中文圣经

THI THIÊN 38

đã biết 0/158

yē hé huá a , qiú nǐ bú yào zài nù zhōng zé bèi wǒ , bú yào zài liè nù zhōng chéng fá wǒ !

Đức Giê-hô-va ôi! xin chớ nổi thạnh nộ mà quở trách tôi, Cũng đừng nóng giận mà sửa phạt tôi.

yīn wèi , nǐ de jiàn shè rù wǒ shēn ; nǐ de shǒu yā zhù wǒ 。

Vì các mũi tên Chúa gắm mình tôi, Và tay Chúa đè nặng trên tôi.

yīn nǐ de nǎo nù , wǒ de ròu wú yì wán quán ; yīn wǒ de zuì guo , wǒ de gǔ tou yě bù ān níng 。

Bởi cơn giận Chúa, thịt tôi chẳng nơi nào lành; Tại cớ tội lỗi tôi, xương cốt tôi chẳng được an nghỉ.

wǒ de zuì niè gāo guò wǒ de tóu , rú tóng zhòng dàn jiào wǒ dān dāng bù qǐ 。

Vì sự gian ác tôi vượt qua đầu tôi; Nó nặng quá cho tôi, khác nào một gánh nặng.

yīn wǒ de yú mèi , wǒ de shāng fā chòu liú nóng 。

Tại cớ khờ dại tôi, Các vết thương tôi thối tha và chảy lở.

wǒ téng tòng , dà dà quán qǔ , zhōng rì āi tòng 。

Tôi bị đau đớn và khòm cúp xuống; Trọn ngày tôi đi buồn thảm;

wǒ mǎn yāo shì huǒ ; wǒ de ròu wú yì wán quán 。

Vì có lửa hừng thiêu đốt cật tôi, Và thịt tôi chẳng nơi nào lành.

wǒ bèi yā shāng , shēn tǐ pí juàn ; yīn xīn lǐ bù ān , wǒ jiù ài hēng 。

Tôi mệt nhọc và rêm nhiều quá, Tôi la hét vì cớ lòng tôi bồn chồn.

zhǔ a , wǒ de xīn yuàn dōu zài nǐ miàn qián ; wǒ de tàn xī bú xiàng nǐ yǐn mán 。

Chúa ôi! các sự ao ước tôi đều ở trước mặt Chúa, Sự rên siếc tôi chẳng giấu Chúa.

wǒ xīn tiào dòng , wǒ lì shuāi wēi , lián wǒ yǎn zhōng de guāng yě méi yǒu le 。

Lòng tôi hồi hộp, sức tôi mỏn đi; Sự sáng mắt tôi cũng thiếu mất nữa.

wǒ de liáng péng mì yǒu yīn wǒ de zāi bìng dōu duǒ zài páng biān zhàn zhe ; wǒ de qīn qi běn jiā yě yuǎn yuǎn dì zhàn lì 。

Các người thương tôi và những bạn tôi đều đứng xa tôi, Còn bà con tôi ở cách xa tôi.

nà xún suǒ wǒ mìng de shè xià wǎng luó ; nà xiǎng yào hài wǒ de kǒu chū è yán , zhōng rì sī xiǎng guǐ jì 。

Những kẻ tìm giết mạng sống tôi gài bẫy tôi, Kẻ tìm hại tôi nói điều dữ, Và trọn ngày toan sự phỉnh gạt.

dàn wǒ rú lóng zǐ bù tīng , xiàng yǎ ba bù kāi kǒu 。

Nhưng tôi như kẻ điếc, không nghe chi, Như người câm, không mở miệng.

wǒ rú bù tīng jiàn de rén , kǒu zhōng méi yǒu huí huà 。

Tôi đã trở nên như người không nghe, Như người chẳng có lời đối lại ở trong miệng mình.

yē hé huá a , wǒ yǎng wàng nǐ ! zhǔ — wǒ de shén a , nǐ bì yīng yǔn wǒ !

Vì, Đức Giê-hô-va ôi! tôi để lòng trông cậy nơi Ngài, Hỡi Chúa là Đức Chúa Trời tôi, Chúa sẽ đáp lại;

耀

wǒ céng shuō : kǒng pà tā men xiàng wǒ kuā yào ; wǒ shī jiǎo de shí hòu , tā men xiàng wǒ kuā dà 。

Vì tôi có nói rằng: Nguyện chúng nó chớ mừng rỡ vì cớ tôi! Khi chân tôi xiêu tó, chúng nó dấy lên cách kiêu ngạo cùng tôi.

wǒ jī hū diē dǎo ; wǒ de tòng kǔ cháng zài wǒ miàn qián 。

Tôi gần sa ngã, Nỗi đau đớn vẫn ở trước mặt tôi;

wǒ yào chéng rèn wǒ de zuì niè ; wǒ yào yīn wǒ de zuì yōu chóu 。

Vì tôi sẽ xưng gian ác tôi ra, Tôi buồn rầu vì tội lỗi tôi.

dàn wǒ de chóu dí yòu huó pō yòu qiáng zhuàng , wú lǐ hèn wǒ de zēng duō le 。

Nhưng kẻ thù nghịch tôi còn sống và mạnh, Các kẻ ghét tôi vô cớ thì nhiều;

yǐ è bào shàn de yǔ wǒ zuò duì , yīn wǒ shì zhuī qiú liáng shàn 。

Còn những kẻ lấy dữ trả lành Cũng là cừu địch tôi, bởi vì tôi theo điều lành.

yē hé huá a , qiú nǐ bú yào piě qì wǒ ! wǒ de shén a , qiú nǐ bú yào yuǎn lí wǒ !

Đức Giê-hô-va ôi! xin chớ lìa bỏ tôi. Đức Chúa Trời tôi ôi! xin chớ cách xa tôi.

zhěng jiù wǒ de zhǔ a , qiú nǐ kuài kuài bāng zhù wǒ !

Chúa ôi! Chúa là sự cứu rỗi tôi, Hãy mau mau đến tiếp trợ tôi.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.