中文圣经

THI THIÊN 39

đã biết 0/147

wǒ céng shuō : wǒ yào jǐn shèn wǒ de yán xíng , miǎn de wǒ shé tou fàn zuì ; è rén zài wǒ miàn qián de shí hòu , wǒ yào yòng jiáo huán lè zhù wǒ de kǒu 。

Tôi nói rằng: Tôi sẽ giữ các đường lối tôi, Để tôi không dùng lưỡi mình mà phạm tội: Đang khi kẻ ác ở trước mặt tôi, Tôi sẽ lấy khớp giữ miệng tôi lại.

wǒ mò rán wú shēng , lián hǎo huà yě bù chū kǒu ; wǒ de chóu kǔ jiù fā dòng le ,

Tôi câm, không lời nói, Đến đỗi lời lành cũng không ra khỏi miệng; Còn nỗi đau đớn tôi bị chọc lên.

便

wǒ de xīn zài wǒ lǐ miàn fā rè 。 wǒ mò xiǎng de shí hòu , huǒ jiù shāo qǐ , wǒ biàn yòng shé tou shuō huà 。

Lòng tôi nóng nảy trong mình tôi, Đang khi tôi suy gẫm, lửa cháy lên, Bấy giờ lưỡi tôi nói:

寿

yē hé huá a , qiú nǐ jiào wǒ xiǎo de wǒ shēn zhī zhōng ! wǒ de shòu shù jǐ hé ? jiào wǒ zhī dào wǒ de shēng mìng bù cháng !

Hỡi Đức Giê-hô-va, xin cho tôi biết cuối cùng tôi, Và số các ngày tôi là thể nào; Xin cho tôi biết mình mỏng mảnh là bao.

使。 (

nǐ shǐ wǒ de nián rì zhǎi rú shǒu zhǎng ; wǒ yì shēng de nián shù , zài nǐ miàn qián rú tóng wú yǒu 。 gè rén zuì wěn tuǒ de shí hòu , zhēn shì quán rán xū huàn 。 ( xì lā )

Kìa, Chúa khiến ngày giờ tôi dài bằng bàn tay, Và đời tôi như không không trước mặt Chúa; Phải, mỗi người, dầu đứng vững, chỉ là hư không.

shì rén xíng dòng shí xì huàn yǐng 。 tā men máng luàn , zhēn shì wǎng rán ; jī xù cái bǎo , bù zhī jiāng lái yǒu shuí shōu qǔ 。

Quả thật, mỗi người bước đi khác nào như bóng; Ai nấy đều rối động luống công; Người chất chứa của cải, nhưng chẳng biết ai sẽ thâu lấy.

zhǔ a , rú jīn wǒ děng shén me ne ? wǒ de zhǐ wàng zài hū nǐ !

Hỡi Chúa, bây giờ tôi trông đợi gì? Sự trông cậy tôi ở nơi Chúa.

使

qiú nǐ jiù wǒ tuō lí yí qiè de guò fàn , bú yào shǐ wǒ shòu yú wán rén de xiū rǔ 。

Xin hãy giải cứu tôi khỏi các sự vi phạm tôi; Chớ làm tôi nên sự nhuốc nhơ của kẻ ngu dại.

yīn wǒ suǒ zāo yù de shì chū yú nǐ , wǒ jiù mò rán bù yǔ 。

Tôi câm, chẳng mở miệng ra, Bởi vì Chúa đã làm sự ấy.

便

qiú nǐ bǎ nǐ de zé fá cóng wǒ shēn shàng miǎn qù ; yīn nǐ shǒu de zé dǎ , wǒ biàn xiāo miè 。

Xin cất khỏi tôi sự trách phạt của Chúa: Tôi bị tiêu hao bởi tay Chúa đánh phạt.

! (

nǐ yīn rén de zuì è chéng fá tā de shí hòu , jiào tā de xiào róng xiāo miè , rú yī bèi chóng suǒ yǎo 。 shì rén zhēn shì xū huàn ! ( xì lā )

Khi Chúa trách phạt loài người vì cớ gian ác, Thì Chúa làm hao mòn sự đẹp đẽ họ khác nào như con sùng: Thật, mọi người chỉ là hư không.

yē hé huá a , qiú nǐ tīng wǒ de dǎo gào , liú xīn tīng wǒ de hū qiú ! wǒ liú lèi , qiú nǐ bú yào jìng mò wú shēng ! yīn wèi wǒ zài nǐ miàn qián shì kè lǚ , shì jì jū de , xiàng wǒ liè zǔ yì bān 。

Đức Giê-hô-va ôi! xin hãy nghe lời cầu nguyện tôi, lắng tai nghe tiếng kêu cầu của tôi; Xin chớ nín lặng về nước mắt tôi, Vì tôi là người lạ nơi nhà Chúa, Kẻ khách ngụ như các tổ phụ tôi.

使

qiú nǐ kuān róng wǒ , shǐ wǒ zài qù ér bù fǎn zhī xiān kě yǐ lì liàng fù yuán 。

Chúa ôi! xin hãy dung thứ tôi, để tôi hồi sức lại Trước khi tôi đi mất, không còn nữa.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.