中文圣经

THI THIÊN 40

đã biết 0/175

wǒ céng nài xìng děng hòu yē hé huá ; tā chuí tīng wǒ de hū qiú 。

Tôi nhịn nhục trông đợi Đức Giê-hô-va, Ngài nghiêng qua nghe tiếng kêu cầu của tôi.

使使

tā cóng huò kēng lǐ , cóng yū ní zhōng , bǎ wǒ lā shàng lái , shǐ wǒ de jiǎo lì zài pán shí shàng , shǐ wǒ jiǎo bù wěn dāng 。

Ngài cũng đem tôi lên khỏi hầm gớm ghê, Khỏi vũng bùn lấm; Ngài đặt chân tôi trên hòn đá, Và làm cho bước tôi vững bền.

使

tā shǐ wǒ kǒu chàng xīn gē , jiù shì zàn měi wǒ men shén de huà 。 xǔ duō rén bì kàn jiàn ér jù pà , bìng yào yǐ kào yē hé huá 。

Ngài để nơi miệng tôi một bài hát mới, Tức là sự ngợi khen Đức Chúa Trời chúng tôi. Lắm người sẽ thấy điều đó, bắt sợ, Và nhờ cậy nơi Đức Giê-hô-va.

便

nà yǐ kào yē hé huá 、 bù lǐ huì kuáng ào hé piān xiàng xū jiǎ zhī bèi de , zhè rén biàn wèi yǒu fú !

Phước cho người nào để lòng tin cậy nơi Đức Giê-hô-va, Chẳng nể vì kẻ kiêu ngạo, hoặc kẻ xây theo sự dối trá!

怀

yē hé huá — wǒ de shén a , nǐ suǒ xíng de qí shì , bìng nǐ xiàng wǒ men suǒ huái de yì niàn shèn duō , bù néng xiàng nǐ chén míng ; ruò yào chén míng , qí shì bù kě shèng shǔ 。

Hỡi Giê-hô-va, Đức Chúa Trời tôi, công việc lạ lùng Chúa đã làm, Và những tư tưởng của Chúa hướng cùng chúng tôi, thật là nhiều, Không thể sắp đặt trước mặt Chúa; Nếu tôi muốn truyền các việc ấy ra, và nói đến, Thật lấy làm nhiều quá không đếm được.

jì wù hé lǐ wù , nǐ bù xǐ yuè ; nǐ yǐ jīng kāi tōng wǒ de ěr duo 。 fán jì hé shú zuì jì fēi nǐ suǒ yào 。

Chúa không thích đẹp hi sinh hoặc của lễ chay: Chúa đã sỏ tai tôi. Chúa không có đòi của lễ thiêu hay là của lễ chuộc tội.

nà shí wǒ shuō : kàn nǎ , wǒ lái le ! wǒ de shì zài jīng juàn shàng yǐ jīng jì zǎi le 。

Bấy giờ tôi nói: Nầy tôi đến; Trong quyển sách đã có chép về tôi;

wǒ de shén a , wǒ lè yì zhào nǐ de zhǐ yì xíng ; nǐ de lǜ fǎ zài wǒ xīn lǐ 。

Hỡi Đức Chúa Trời tôi, tôi lấy làm vui mừng làm theo ý muốn Chúa, Luật pháp Chúa ở trong lòng tôi.

wǒ zài dà huì zhōng xuān chuán gōng yì de jiā yīn ; wǒ bì bù zhǐ zhù wǒ de zuǐ chún 。 yē hé huá a , zhè shì nǐ suǒ zhī dào de 。

Trong hội lớn tôi đã truyền tin vui về sự công bình; Kìa, tôi chẳng có ngậm miệng lại, Hỡi Đức Giê-hô-va, Ngài biết điều đó.

wǒ wèi céng bǎ nǐ de gōng yì cáng zài xīn lǐ ; wǒ yǐ chén míng nǐ de xìn shí hé nǐ de jiù ēn ; wǒ zài dà huì zhōng wèi céng yǐn mán nǐ de cí ài hé chéng shí 。

Tôi chẳng giấu sự công bình Chúa ở nơi lòng tôi; Tôi đã truyền ra sự thành tín và sự cứu rỗi của Chúa; Tôi nào có giấu hội lớn sự nhân từ và sự chân thật của Chúa.

yē hé huá a , qiú nǐ bú yào xiàng wǒ zhǐ zhù nǐ de cí bēi ! yuàn nǐ de cí ài hé chéng shí cháng cháng bǎo yòu wǒ !

Đức Giê-hô-va ôi! đối cùng tôi chớ khép lòng thương xót của Ngài; Nguyện sự nhân từ và sự chân thật của Ngài gìn giữ tôi luôn luôn.

使

yīn yǒu wú shù de huò huàn wéi kùn wǒ , wǒ de zuì niè zhuī shàng le wǒ , shǐ wǒ bù néng áng shǒu ; zhè zuì niè bǐ wǒ de tóu fā huán duō , wǒ jiù xīn hán dǎn zhàn 。

Vì vô số tai họa đã vây quanh tôi; Các gian ác tôi đã theo kịp tôi, Đến nỗi không thể ngước mắt lên được; Nó nhiều hơn tóc trên đầu tôi, Lòng tôi đã thất kinh.

yē hé huá a , qiú nǐ kāi ēn dā jiù wǒ ! yē hé huá a , qiú nǐ sù sù bāng zhù wǒ !

Đức Giê-hô-va ôi! xin sẵn lòng giải cứu tôi. Hỡi Đức Giê-hô-va, hãy mau mau giúp đỡ tôi.

退

yuàn nà xiē xún zhǎo wǒ 、 yào miè wǒ mìng de , yì tóng bào kuì méng xiū ! yuàn nà xiē xǐ yuè wǒ shòu hài de , tuì hòu shòu rǔ !

Phàm kẻ nào tìm giết mạng sống tôi, Nguyện chúng nó bị mất cỡ và hổ thẹn cả; Phàm kẻ nào vui vẻ về sự thiệt hại tôi, Nguyện chúng nó phải lui lại và bị sỉ nhục.

yuàn nà xiē duì wǒ shuō ā hā 、 ā hā de , yīn xiū kuì ér bài wáng !

Các kẻ nói về tôi: Ha, ha! Nguyện chúng nó bị sửng sờ vì cớ sự sỉ nhục của chúng nó.

yuàn yí qiè xún qiú nǐ de , yīn nǐ gāo xìng huān xǐ ! yuàn nà xiē xǐ ài nǐ jiù ēn de , cháng shuō : dāng zūn yē hé huá wèi dà !

Nguyện hết thảy những kẻ tìm cầu Chúa, Được vui vẻ và khoái lạc nơi Chúa; Nguyện những người yêu mến sự cứu rỗi của Chúa, Hằng nói rằng: Đức Giê-hô-va đáng tôn đại thay?

dàn wǒ shì kùn kǔ qióng fá de , zhǔ réng gù niàn wǒ ; nǐ shì bāng zhù wǒ de , dā jiù wǒ de 。 shén a , qiú nǐ bú yào dān yán !

Còn tôi là khốn cùng và thiếu thốn; Dầu vậy, Chúa tưởng đến tôi. Chúa là sự tiếp trợ tôi, và là Đấng giải cứu tôi. Đức Chúa Trời tôi ôi! xin chớ trễ hoãn.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.