THI THIÊN 5
耶和华啊,求你留心听我的言语, 顾念我的心思!
yē hé huá a , qiú nǐ liú xīn tīng wǒ de yán yǔ , gù niàn wǒ de xīn sī !
Hỡi Đức Giê-hô-va, xin lắng tai nghe lời tôi, Xem xét sự suy gẫm tôi.
我的王我的 神啊,求你垂听我呼求的声音! 因为我向你祈祷。
wǒ de wáng wǒ de shén a , qiú nǐ chuí tīng wǒ hū qiú de shēng yīn ! yīn wèi wǒ xiàng nǐ qí dǎo 。
Hỡi Vua tôi, Đức Chúa Trời tôi, xin hãy nghe tiếng kêu của tôi, Vì tôi cầu nguyện cùng Chúa.
耶和华啊,早晨你必听我的声音; 早晨我必向你陈明我的心意,并要警醒!
yē hé huá a , zǎo chén nǐ bì tīng wǒ de shēng yīn ; zǎo chén wǒ bì xiàng nǐ chén míng wǒ de xīn yì , bìng yào jǐng xǐng !
Đức Giê-hô-va ôi! buổi sáng Ngài sẽ nghe tiếng tôi; Buổi sáng tôi sẽ trình bày duyên cớ tôi trước mặt Ngài, và trông đợi.
因为你不是喜悦恶事的 神, 恶人不能与你同居。
yīn wèi nǐ bú shì xǐ yuè è shì de shén , è rén bù néng yǔ nǐ tóng jū 。
Vì Chúa chẳng phải là Đức Chúa Trời bằng lòng sự dữ; Kẻ ác sẽ không được ở cùng Chúa.
狂傲人不能站在你眼前; 凡作孽的,都是你所恨恶的。
kuáng ào rén bù néng zhàn zài nǐ yǎn qián ; fán zuò niè de , dōu shì nǐ suǒ hèn è de 。
Kẻ kiêu ngạo chẳng đứng nổi trước mặt Chúa; Chúa ghét hết thảy những kẻ làm ác.
说谎言的,你必灭绝; 好流人血弄诡诈的,都为耶和华所憎恶。
shuō huǎng yán de , nǐ bì miè jué ; hǎo liú rén xuè nòng guǐ zhà de , dōu wèi yē hé huá suǒ zēng wù 。
Chúa sẽ hủy diệt các kẻ nói dối; Đức Giê-hô-va gớm ghiếc người đổ huyết và kẻ gian lận.
至于我,我必凭你丰盛的慈爱进入你的居所; 我必存敬畏你的心向你的圣殿下拜。
zhì yú wǒ , wǒ bì píng nǐ fēng shèng de cí ài jìn rù nǐ de jū suǒ ; wǒ bì cún jìng wèi nǐ de xīn xiàng nǐ de shèng diàn xià bài 。
Còn tôi, nhờ sự nhân từ dư dật của Chúa, tôi sẽ vào nhà Chúa, Lấy lòng kính sợ Chúa mà thờ lạy trước đền thánh của Chúa.
耶和华啊,求你因我的仇敌,凭你的公义引领我, 使你的道路在我面前正直。
yē hé huá a , qiú nǐ yīn wǒ de chóu dí , píng nǐ de gōng yì yǐn lǐng wǒ , shǐ nǐ de dào lù zài wǒ miàn qián zhèng zhí 。
Hỡi Đức Giê-hô-va, nhân vì kẻ thù nghịch tôi, xin lấy công bình Ngài mà dẫn dắt tôi, Và ban bằng đường Ngài trước mặt tôi.
因为,他们的口中没有诚实; 他们的心里满有邪恶; 他们的喉咙是敞开的坟墓; 他们用舌头谄媚人。
yīn wèi , tā men de kǒu zhōng méi yǒu chéng shí ; tā men de xīn lǐ mǎn yǒu xié è ; tā men de hóu lóng shì chǎng kāi de fén mù ; tā men yòng shé tou chǎn mèi rén 。
Vì nơi miệng chúng nó chẳng có sự thành tín; Lòng chúng nó chỉ là gian tà; Họng chúng nó là huyệt mả mở ra; Lưỡi chúng nó đầy dẫy điều dua nịnh.
神啊,求你定他们的罪! 愿他们因自己的计谋跌倒; 愿你在他们许多的过犯中把他们逐出, 因为他们背叛了你。
shén a , qiú nǐ dìng tā men de zuì ! yuàn tā men yīn zì jǐ de jì móu diē dǎo ; yuàn nǐ zài tā men xǔ duō de guò fàn zhōng bǎ tā men zhú chū , yīn wèi tā men bèi pàn le nǐ 。
Hỡi Đức Chúa Trời, xin hãy trừng trị chúng nó; Nguyện họ sa ngã trong mưu chước mình; Hãy xô đuổi họ vì tội ác rất nhiều của họ; Vì họ đã phản nghịch cùng Chúa.
凡投靠你的,愿他们喜乐,时常欢呼, 因为你护庇他们; 又愿那爱你名的人都靠你欢欣。
fán tóu kào nǐ de , yuàn tā men xǐ lè , shí cháng huān hū , yīn wèi nǐ hù bì tā men ; yòu yuàn nà ài nǐ míng de rén dōu kào nǐ huān xīn 。
Nhưng phàm ai nương náu mình nơi Chúa sẽ khoái lạc, Cất tiếng reo mừng đến mãi mãi, Vì Chúa bảo hộ các người ấy; Kẻ nào ái mộ danh Chúa Cũng sẽ nức lòng mừng rỡ nơi Chúa.
因为你必赐福与义人; 耶和华啊,你必用恩惠如同盾牌四面护卫他。
yīn wèi nǐ bì cì fú yǔ yì rén ; yē hé huá a , nǐ bì yòng ēn huì rú tóng dùn pái sì miàn hù wèi tā 。
Vì hỡi Đức Giê-hô-va, chính Ngài sẽ ban phước cho người công bình, Lấy ơn vây phủ người khác nào bằng cái khiên.
Tự kiểm tra chương này
Bài kiểm tra nhanh 10 từ.