中文圣经

THI THIÊN 5

đã biết 0/121

yē hé huá a , qiú nǐ liú xīn tīng wǒ de yán yǔ , gù niàn wǒ de xīn sī !

Hỡi Đức Giê-hô-va, xin lắng tai nghe lời tôi, Xem xét sự suy gẫm tôi.

wǒ de wáng wǒ de shén a , qiú nǐ chuí tīng wǒ hū qiú de shēng yīn ! yīn wèi wǒ xiàng nǐ qí dǎo 。

Hỡi Vua tôi, Đức Chúa Trời tôi, xin hãy nghe tiếng kêu của tôi, Vì tôi cầu nguyện cùng Chúa.

yē hé huá a , zǎo chén nǐ bì tīng wǒ de shēng yīn ; zǎo chén wǒ bì xiàng nǐ chén míng wǒ de xīn yì , bìng yào jǐng xǐng !

Đức Giê-hô-va ôi! buổi sáng Ngài sẽ nghe tiếng tôi; Buổi sáng tôi sẽ trình bày duyên cớ tôi trước mặt Ngài, và trông đợi.

yīn wèi nǐ bú shì xǐ yuè è shì de shén , è rén bù néng yǔ nǐ tóng jū 。

Vì Chúa chẳng phải là Đức Chúa Trời bằng lòng sự dữ; Kẻ ác sẽ không được ở cùng Chúa.

kuáng ào rén bù néng zhàn zài nǐ yǎn qián ; fán zuò niè de , dōu shì nǐ suǒ hèn è de 。

Kẻ kiêu ngạo chẳng đứng nổi trước mặt Chúa; Chúa ghét hết thảy những kẻ làm ác.

shuō huǎng yán de , nǐ bì miè jué ; hǎo liú rén xuè nòng guǐ zhà de , dōu wèi yē hé huá suǒ zēng wù 。

Chúa sẽ hủy diệt các kẻ nói dối; Đức Giê-hô-va gớm ghiếc người đổ huyết và kẻ gian lận.

殿

zhì yú wǒ , wǒ bì píng nǐ fēng shèng de cí ài jìn rù nǐ de jū suǒ ; wǒ bì cún jìng wèi nǐ de xīn xiàng nǐ de shèng diàn xià bài 。

Còn tôi, nhờ sự nhân từ dư dật của Chúa, tôi sẽ vào nhà Chúa, Lấy lòng kính sợ Chúa mà thờ lạy trước đền thánh của Chúa.

使

yē hé huá a , qiú nǐ yīn wǒ de chóu dí , píng nǐ de gōng yì yǐn lǐng wǒ , shǐ nǐ de dào lù zài wǒ miàn qián zhèng zhí 。

Hỡi Đức Giê-hô-va, nhân vì kẻ thù nghịch tôi, xin lấy công bình Ngài mà dẫn dắt tôi, Và ban bằng đường Ngài trước mặt tôi.

yīn wèi , tā men de kǒu zhōng méi yǒu chéng shí ; tā men de xīn lǐ mǎn yǒu xié è ; tā men de hóu lóng shì chǎng kāi de fén mù ; tā men yòng shé tou chǎn mèi rén 。

Vì nơi miệng chúng nó chẳng có sự thành tín; Lòng chúng nó chỉ là gian tà; Họng chúng nó là huyệt mả mở ra; Lưỡi chúng nó đầy dẫy điều dua nịnh.

shén a , qiú nǐ dìng tā men de zuì ! yuàn tā men yīn zì jǐ de jì móu diē dǎo ; yuàn nǐ zài tā men xǔ duō de guò fàn zhōng bǎ tā men zhú chū , yīn wèi tā men bèi pàn le nǐ 。

Hỡi Đức Chúa Trời, xin hãy trừng trị chúng nó; Nguyện họ sa ngã trong mưu chước mình; Hãy xô đuổi họ vì tội ác rất nhiều của họ; Vì họ đã phản nghịch cùng Chúa.

fán tóu kào nǐ de , yuàn tā men xǐ lè , shí cháng huān hū , yīn wèi nǐ hù bì tā men ; yòu yuàn nà ài nǐ míng de rén dōu kào nǐ huān xīn 。

Nhưng phàm ai nương náu mình nơi Chúa sẽ khoái lạc, Cất tiếng reo mừng đến mãi mãi, Vì Chúa bảo hộ các người ấy; Kẻ nào ái mộ danh Chúa Cũng sẽ nức lòng mừng rỡ nơi Chúa.

yīn wèi nǐ bì cì fú yǔ yì rén ; yē hé huá a , nǐ bì yòng ēn huì rú tóng dùn pái sì miàn hù wèi tā 。

Vì hỡi Đức Giê-hô-va, chính Ngài sẽ ban phước cho người công bình, Lấy ơn vây phủ người khác nào bằng cái khiên.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.