中文圣经

THI THIÊN 41

đã biết 0/115

juàn gù pín qióng de yǒu fú le ! tā zāo nán de rì zi , yē hé huá bì dā jiù tā 。

Phước cho người nào đoái đến kẻ khốn cùng! Trong ngày tai họa Đức Giê-hô-va sẽ giải cứu người.

使

yē hé huá bì bǎo quán tā , shǐ tā cún huó ; tā bì zài dì shàng xiǎng fú 。 qiú nǐ bú yào bǎ tā jiāo gěi chóu dí , suì qí suǒ yuàn 。

Đức Giê-hô-va sẽ gìn giữ người, bảo tồn mạng sống người: Người sẽ được phước trên đất, Và Ngài chắc không phó người cho ý muốn của kẻ thù nghịch người.

tā bìng zhòng zài tà , yē hé huá bì fú chí tā ; tā zài bìng zhōng , nǐ bì gěi tā pū chuáng 。

Đức Giê-hô-va sẽ nâng đỡ người tại trên giường rũ liệt; Trong khi người đau bịnh, Chúa sẽ cải dọn cả giường người.

wǒ céng shuō : yē hé huá a , qiú nǐ lián xù wǒ , yī zhì wǒ ! yīn wèi wǒ dé zuì le nǐ 。

Tôi đã nói: Đức Giê-hô-va ôi! xin thương xót tôi, Chữa lành linh hồn tôi, vì tôi đã phạm tội cùng Ngài.

wǒ de chóu dí yòng è yán yì lùn wǒ shuō : tā jǐ shí sǐ , tā de míng cái miè wáng ne ?

Những kẻ thù nghịch tôi chúc tôi điều ác, mà rằng: Nó sẽ chết chừng nào? Danh nó sẽ diệt khi nào?

tā lái kàn wǒ jiù shuō jiǎ huà ; tā xīn cún jiān è , zǒu dào wài biān cái shuō chū lái 。

Nếu có người đến thăm tôi, bèn nói những lời dối trá; lòng nó chứa cho nó gian ác; Rồi nó đi ra ngoài nói lại.

yí qiè hèn wǒ de , dōu jiāo tóu jiē ěr dì yì lùn wǒ ; tā men shè jì yào hài wǒ 。

Hết thảy những kẻ ghét tôi đều xầm xì nghịch tôi; Chúng nó toan mưu hại tôi:

tā men shuō : yǒu guài bìng tiē zài tā shēn shàng ; tā yǐ tǎng wò , bì bù néng zài qǐ lái 。

Một thứ bịnh ác dính đeo trên mình nó; Kìa, bây giờ nó nằm rồi, ắt sẽ chẳng hề chỗi dậy nữa.

lián wǒ zhī jǐ de péng yǒu , wǒ suǒ yǐ kào 、 chī guò wǒ fàn de yě yòng jiǎo tī wǒ 。

Đến đỗi người bạn thân tôi, Mà lòng tôi tin cậy, và đã ăn bánh tôi, Cũng giơ gót lên nghịch cùng tôi.

使

yē hé huá a , qiú nǐ lián xù wǒ , shǐ wǒ qǐ lái , hǎo bào fù tā men !

Đức Giê-hô-va ôi! xin hãy thương xót tôi, và nâng đỡ tôi, Thì tôi sẽ báo trả chúng nó.

便

yīn wǒ de chóu dí bù dé xiàng wǒ kuā shèng , wǒ cóng cǐ biàn zhī dào nǐ xǐ ài wǒ 。

Nếu kẻ thù nghịch không thắng hơn tôi, Nhờ đó tôi sẽ nhìn biết Chúa đẹp lòng tôi.

使

nǐ yīn wǒ chún zhèng jiù fú chí wǒ , shǐ wǒ yǒng yuǎn zhàn zài nǐ de miàn qián 。

Song, nhân vì sự thanh liêm tôi, Chúa nâng đỡ tôi, Lập tôi đứng vững ở trước mặt Chúa đời đời.

yē hé huá — yǐ sè liè de shén shì yīng dāng chēng sòng de , cóng gèn gǔ zhí dào yǒng yuǎn 。 ā men ! ā men !

Đáng ngợi khen Giê-hô-va Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên, Từ trước vô cùng cho đến đời đời! A-men, A-men!

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.