中文圣经

THI THIÊN 42

đã biết 0/114

鹿

shén a , wǒ de xīn qiè mù nǐ , rú lù qiè mù xī shuǐ 。

Đức Chúa Trời ôi! linh hồn tôi mơ ước Chúa, Như con nai cái thèm khát khe nước.

wǒ de xīn kě xiǎng shén , jiù shì yǒng shēng shén ; wǒ jǐ shí dé cháo jiàn shén ne ?

Linh hồn tôi khát khao Đức Chúa Trời, là Đức Chúa Trời hằng sống: Tôi sẽ đến ra mắt Đức Chúa Trời chừng nào?

wǒ zhòu yè yǐ yǎn lèi dāng yǐn shí ; rén bú zhù dì duì wǒ shuō : nǐ de shén zài nǎ lǐ ne ?

Đang khi người ta hằng hỏi tôi: Đức Chúa Trời ngươi đâu? Thì nước mắt làm đồ ăn tôi ngày và đêm.

殿

wǒ cóng qián yǔ zhòng rén tóng wǎng , yòng huān hū chēng zàn de shēng yīn lǐng tā men dào shén de diàn lǐ , dà jiā shǒu jié 。 wǒ zhuī xiǎng zhè xiē shì , wǒ de xīn jí qí bēi shāng 。

Xưa tôi đi cùng đoàn chúng, Dẫn họ đến nhà Đức Chúa Trời, Có tiếng reo mừng và khen ngợi. Một đoàn đông giữ lễ; Rày tôi nhớ lại điều ấy, và lòng buồn thảm.

wǒ de xīn nǎ , nǐ wèi hé yōu mèn ? wèi hé zài wǒ lǐ miàn fán zào ? yīng dāng yǎng wàng shén , yīn tā xiào liǎn bāng zhù wǒ ; wǒ hái yào chēng zàn tā 。

Hỡi linh hồn ta, vì sao ngươi sờn ngã và bồn chồn trong mình ta? Hãy trông cậy nơi Đức Chúa Trời; ta sẽ còn ngợi khen Ngài nữa; Vì nhờ mặt Ngài, bèn được cứu rỗi.

wǒ de shén a , wǒ de xīn zài wǒ lǐ miàn yōu mēn , suǒ yǐ wǒ cóng yuē dàn dì , cóng hēi mén lǐng , cóng mǐ sà shān jì niàn nǐ 。

Đức Chúa Trời tôi ôi! linh hồn tôi bị sờn ngã trong mình tôi; Nên từ xứ Giô-đanh, Từ núi Hẹt-môn, và từ gò Mít-sê-a, tôi nhớ đến Chúa.

nǐ de pù bù fā shēng , shēn yuān jiù yǔ shēn yuān xiǎng yìng ; nǐ de bō làng hóng tāo màn guò wǒ shēn 。

Vực gọi vực theo tiếng ào ào của thác nước Chúa; Các lượn sóng và nước lớn của Chúa đã ngập tôi.

bái zhòu , yē hé huá bì xiàng wǒ shī cí ài ; hēi yè , wǒ yào gē sòng dǎo gào cì wǒ shēng mìng de shén 。

Dầu vậy, ban ngày Đức Giê-hô-va sẽ sai khiến sự nhân từ Ngài; Còn ban đêm bài hát Ngài ở cùng tôi, Tức là bài cầu nguyện cùng Đức Chúa Trời của mạng sống tôi.

wǒ yào duì shén — wǒ de pán shí shuō : nǐ wèi hé wàng jì wǒ ne ? wǒ wèi hé yīn chóu dí de qī yā shí cháng āi tòng ne ?

Tôi sẽ thưa cùng Đức Chúa Trời, là hòn đá tôi, rằng: Cớ sao Chúa quên tôi? Nhân sao tôi phải buồn thảm Vì cớ kẻ thù nghịch hà hiếp tôi?

wǒ de dí rén rǔ mà wǒ , hǎo xiàng dǎ suì wǒ de gǔ tou , bú zhù dì duì wǒ shuō : nǐ de shén zài nǎ lǐ ne ?

Trong khi những cừu địch tôi hằng ngày hỏi rằng: Đức Chúa Trời ngươi đâu? Thì chúng nó sỉ nhục tôi khác nào làm gãy các xương cốt tôi.

wǒ de xīn nǎ , nǐ wèi hé yōu mèn ? wèi hé zài wǒ lǐ miàn fán zào ? yīng dāng yǎng wàng shén , yīn wǒ hái yào chēng zàn tā 。 tā shì wǒ liǎn shàng de guāng róng , shì wǒ de shén 。

Hỡi linh hồn ta, cớ sao ngươi sờn ngã và bồn chồn trong mình ta? Hãy trông cậy nơi Đức Chúa Trời; ta sẽ còn khen ngợi Ngài nữa: Ngài là sự cứu rỗi của mặt ta, và là Đức Chúa Trời ta.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.