中文圣经

THI THIÊN 43

đã biết 0/65

shén a , qiú nǐ shēn wǒ de yuān , xiàng bù qián chéng de guó wèi wǒ biàn qū ; qiú nǐ jiù wǒ tuō lí guǐ zhà bú yì de rén 。

Đức Chúa Trời ôi! xin hãy đoán xét tôi, và binh vực duyên cớ tôi đối cùng một dân vô đạo; Hãy giải cứu tôi khỏi người dối gạt chẳng công bình.

yīn wèi nǐ shì cì wǒ lì liàng de shén , wèi hé diū qì wǒ ne ? wǒ wèi hé yīn chóu dí de qī yā shí cháng āi tòng ne ?

Vì, Đức Chúa Trời ôi! Chúa là sức lực tôi; cớ sao Chúa đã từ bỏ tôi? Nhân sao tôi phải ở buồn thảm Vì cớ kẻ thù nghịch hà hiếp tôi?

qiú nǐ fā chū nǐ de liàng guāng hé zhēn shí , hǎo yǐn dǎo wǒ , dài wǒ dào nǐ de shèng shān , dào nǐ de jū suǒ !

Cầu Chúa phát ánh sáng và sự chân thật của Chúa ra: Nó sẽ dẫn tôi, đưa tôi đến núi thánh và nơi ở của Chúa.

wǒ jiù zǒu dào shén de jì tán , dào wǒ zuì xǐ lè de shén nà lǐ 。 shén a , wǒ de shén , wǒ yào tán qín chēng zàn nǐ !

Bấy giờ tôi sẽ đi đến bàn thờ Đức Chúa Trời, Tức đến cùng Đức Chúa Trời, là sự rất vui mừng của tôi: Hỡi Chúa, là Đức Chúa Trời tôi, tôi sẽ lấy đàn cầm mà ngợi khen Chúa.

wǒ de xīn nǎ , nǐ wèi hé yōu mèn ? wèi hé zài wǒ lǐ miàn fán zào ? yīng dāng yǎng wàng shén , yīn wǒ hái yào chēng zàn tā 。 tā shì wǒ liǎn shàng de guāng róng , shì wǒ de shén 。

Hỡi linh hồn ta, cớ sao ngươi sờn ngã và bồn chồn trong mình ta? Hãy trông cậy nơi Đức Chúa Trời; ta sẽ còn ngợi khen Ngài nữa: Ngài là sự cứu rỗi của mặt ta, và là Đức Chúa Trời ta.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.