中文圣经

THI THIÊN 43

Các từ trong câu này

—

神啊,求你伸我的冤, 向不虔诚的国为我辨屈; 求你救我脱离诡诈不义的人。

shén a , qiú nǐ shēn wǒ de yuān , xiàng bù qián chéng de guó wèi wǒ biàn qū ; qiú nǐ jiù wǒ tuō lí guǐ zhà bú yì de rén 。

Đức Chúa Trời ôi! xin hãy đoán xét tôi, và binh vực duyên cớ tôi đối cùng một dân vô đạo; Hãy giải cứu tôi khỏi người dối gạt chẳng công bình.

因为你是赐我力量的 神,为何丢弃我呢? 我为何因仇敌的欺压时常哀痛呢?

yīn wèi nǐ shì cì wǒ lì liang de shén , wèi hé diū qì wǒ ne ? wǒ wèi hé yīn chóu dí de qī yā shí cháng āi tòng ne ?

Vì, Đức Chúa Trời ôi! Chúa là sức lực tôi; cớ sao Chúa đã từ bỏ tôi? Nhân sao tôi phải ở buồn thảm Vì cớ kẻ thù nghịch hà hiếp tôi?

求你发出你的亮光和真实,好引导我, 带我到你的圣山,到你的居所!

qiú nǐ fā chū nǐ de liàng guāng hé zhēn shí , hǎo yǐn dǎo wǒ , dài wǒ dào nǐ de shèng shān , dào nǐ de jū suǒ !

Cầu Chúa phát ánh sáng và sự chân thật của Chúa ra: Nó sẽ dẫn tôi, đưa tôi đến núi thánh và nơi ở của Chúa.

我就走到 神的祭坛, 到我最喜乐的 神那里。 神啊,我的 神, 我要弹琴称赞你!

wǒ jiù zǒu dào shén de jì tán , dào wǒ zuì xǐ lè de shén nà li 。 shén a , wǒ de shén , wǒ yào tán qín chēng zàn nǐ !

Bấy giờ tôi sẽ đi đến bàn thờ Đức Chúa Trời, Tức đến cùng Đức Chúa Trời, là sự rất vui mừng của tôi: Hỡi Chúa, là Đức Chúa Trời tôi, tôi sẽ lấy đàn cầm mà ngợi khen Chúa.

我的心哪,你为何忧闷? 为何在我里面烦躁? 应当仰望 神,因我还要称赞他。 他是我脸上的光荣 ,是我的 神。

wǒ de xīn nǎ , nǐ wèi hé yōu mèn ? wèi hé zài wǒ lǐ miàn fán zào ? yīng dāng yǎng wàng shén , yīn wǒ hái yào chēng zàn tā 。 tā shì wǒ liǎn shàng de guāng róng , shì wǒ de shén 。

Hỡi linh hồn ta, cớ sao ngươi sờn ngã và bồn chồn trong mình ta? Hãy trông cậy nơi Đức Chúa Trời; ta sẽ còn ngợi khen Ngài nữa: Ngài là sự cứu rỗi của mặt ta, và là Đức Chúa Trời ta.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.

Bạn biết bao nhiêu trong chương này

 

Đọc gì tiếp theo

Những chương bạn đã biết phần lớn từ ngữ. ~92%

Đang tìm…