中文圣经

THI THIÊN 44

đã biết 0/201

shén a , nǐ zài gǔ shí , wǒ men liè zǔ de rì zi suǒ xíng de shì , wǒ men qīn ěr tīng jiàn le ; wǒ men de liè zǔ yě gěi wǒ men shù shuō guò 。

Hỡi Đức Chúa Trời, lỗ tai chúng tôi có nghe, Tổ phụ chúng tôi đã thuật lại Công việc Chúa đã làm trong đời họ, Buổi ngày xưa.

nǐ céng yòng shǒu gǎn chū wài bāng rén , què zāi péi le wǒ men liè zǔ ; nǐ kǔ dài liè bāng , què jiào wǒ men liè zǔ fā dá 。

Chúa dùng tay mình đuổi các dân tộc ra, song lại tài bồi tổ phụ chúng tôi; Chúa làm khổ cho các dân; nhưng lại làm cho tổ phụ chúng tôi lan ra.

yīn wèi tā men bú shì kào zì jǐ de dāo jiàn dé dì tǔ , yě bú shì kào zì jǐ de bǎng bì dé shèng , nǎi shì kào nǐ de yòu shǒu 、 nǐ de bǎng bì , hé nǐ liǎn shàng de liàng guāng , yīn wèi nǐ xǐ yuè tā men 。

Vì họ chẳng nhờ thanh gươm mình mà được xứ, Cũng chẳng nhờ cánh tay mình mà được cứu; Bèn nhờ tay hữu Chúa, cánh tay Chúa, và sự sáng mặt Chúa, Vì Chúa làm ơn cho họ.

使

shén a , nǐ shì wǒ de wáng ; qiú nǐ chū lìng shǐ yǎ gè dé shèng 。

Hỡi Đức Chúa Trời, Chúa là vua tôi; Cầu Chúa ban lịnh giải cứu Gia-cốp.

wǒ men kào nǐ yào tuī dǎo wǒ men de dí rén , kào nǐ de míng yào jiàn tà nà qǐ lái gōng jī wǒ men de rén 。

Nhờ Chúa, chúng tôi sẽ xô đổ cừu địch chúng tôi; Nhân danh Chúa, chúng tôi giày đạp những kẻ dấy nghịch cùng chúng tôi.

使

yīn wèi , wǒ bì bú kào wǒ de gōng ; wǒ de dāo yě bù néng shǐ wǒ dé shèng 。

Vì tôi chẳng nhờ cậy cung tôi, Thanh gươm tôi cũng sẽ chẳng cứu tôi đâu;

使

wéi nǐ jiù le wǒ men tuō lí dí rén , shǐ hèn wǒ men de rén xiū kuì 。

Nhưng Chúa đã cứu chúng tôi khỏi cừu địch chúng tôi, Làm bỉ mặt những kẻ ghen ghét chúng tôi.

耀。 (

wǒ men zhōng rì yīn shén kuā yào , hái yào yǒng yuǎn chēng xiè nǐ de míng 。 ( xì lā )

Hằng ngày chúng tôi đã khoe mình về Đức Chúa Trời, Lại sẽ cảm tạ danh Chúa đến đời đời.

使

dàn rú jīn nǐ diū qì le wǒ men , shǐ wǒ men shòu rǔ , bù hé wǒ men de jūn bīng tóng qù 。

Song nay Chúa đã từ bỏ chúng tôi, làm cho chúng tôi bị nhuốc nhơ, Chúa chẳng còn đi ra cùng đạo binh chúng tôi nữa.

使退

nǐ shǐ wǒ men xiàng dí rén zhuǎn shēn tuì hòu ; nà hèn wǒ men de rén rèn yì qiǎng duó 。

Chúa khiến chúng tôi lui lại trước mặt cừu địch, Và kẻ ghét chúng tôi cướp lấy của cho mình.

使

nǐ shǐ wǒ men dàng zuò kuài yào bèi chī de yáng , bǎ wǒ men fēn sàn zài liè bāng zhōng 。

Chúa đã phó chúng tôi khác nào chiên bị định làm đồ ăn, Và đã làm tan lạc chúng tôi trong các nước.

nǐ mài le nǐ de zǐ mín yě bú zhuàn lì , suǒ dé de jià zhí bìng bù jiā tiān nǐ de zī cái 。

Chúa đã bán dân sự Chúa không giá chi, Và đánh giá chúng nó chẳng cao.

使

nǐ shǐ wǒ men shòu lín guó de xiū rǔ , bèi sì wéi de rén chī xiào jī cì 。

Chúa làm chúng tôi thành vật ô nhục cho kẻ lân cận chúng tôi, Làm đồ nhạo báng và một sự chê cười cho những kẻ ở xung quanh.

使使

nǐ shǐ wǒ men zài liè bāng zhōng zuò le xiào tán , shǐ zhòng mín xiàng wǒ men yáo tóu 。

Chúa làm chúng tôi nên tục ngữ giữa các nước, Trong các dân, ai thấy chúng tôi bèn lắc đầu.

wǒ de líng rǔ zhōng rì zài wǒ miàn qián , wǒ liǎn shàng de xiū kuì jiāng wǒ zhē bì ,

Cả ngày sự sỉ nhục ở trước mặt tôi, Sự hổ ngươi bao phủ mặt tôi,

dōu yīn nà rǔ mà huǐ bàng rén de shēng yīn , yòu yīn chóu dí hé bào chóu rén de yuán gù 。

Tại vì tiếng kẻ sỉ nhục mắng chưởi, Và vì cớ kẻ thù nghịch và kẻ báo thù.

zhè dōu lín dào wǒ men shēn shàng , wǒ men què méi yǒu wàng jì nǐ , yě méi yǒu wéi bèi nǐ de yuē 。

Mọi điều ấy đã xảy đến cho chúng tôi; song chúng tôi nào quên Chúa. Cũng không bội nghịch giao ước của Chúa.

退

wǒ men de xīn méi yǒu tuì hòu ; wǒ men de jiǎo yě méi yǒu piān lí nǐ de lù 。

Lòng chúng tôi không thối lại, Bước chúng tôi cũng không trở khỏi lối Chúa.

nǐ zài yě gǒu zhī chù yā shāng wǒ men , yòng sǐ yìn zhē bì wǒ men 。

Dầu vậy, Chúa đã bẻ nát chúng tôi trong chỗ chó rừng, Bao phủ chúng tôi bằng bóng sự chết.

tǎng ruò wǒ men wàng le shén de míng , huò xiàng bié shén jǔ shǒu ,

Nếu chúng tôi có quên danh Đức Chúa Trời chúng tôi, Hoặc giơ tay mình hướng về một thần lạ,

shén qǐ bú jiàn chá zhè shì ma ? yīn wèi tā xiǎo de rén xīn lǐ de yǐn mì 。

Đức Chúa Trời há sẽ chẳng hỏi tra sao? Vì Ngài biết thấu sự bí mật của lòng.

wǒ men wèi nǐ de yuán gù zhōng rì bèi shā ; rén kàn wǒ men rú jiāng zǎi de yáng 。

Thật vì Chúa mà hằng ngày chúng tôi bị giết, Chúng tôi bị kể như con chiên dành cho lò cạo.

zhǔ a , qiú nǐ shuì xǐng , wèi hé jìn shuì ne ? qiú nǐ xīng qǐ , bú yào yǒng yuǎn diū qì wǒ men !

Hỡi Chúa, hãy tỉnh thức! Nhân sao Chúa ngủ? Hãy chỗi dậy, chớ từ bỏ chúng tôi luôn luôn.

nǐ wèi hé yǎn miàn , bú gù wǒ men suǒ zāo de kǔ nàn hé suǒ shòu de qī yā ?

Cớ sao Chúa giấu mặt đi, Quên nỗi hoạn nạn và sự hà hiếp chúng tôi?

wǒ men de xìng mìng fú yú chén tǔ ; wǒ men de dù fù jǐn tiē dì miàn 。

Vì linh hồn chúng tôi bị phục dưới bụi tro; Thân thể chúng tôi dính vào đất.

qiú nǐ qǐ lái bāng zhù wǒ men ! píng nǐ de cí ài jiù shú wǒ men !

Xin Chúa hãy chỗi dậy mà giúp đỡ chúng tôi, Hãy vì sự nhân từ Chúa mà chuộc chúng tôi.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.