中文圣经

THI THIÊN 45

đã biết 0/172

wǒ xīn lǐ yǒng chū měi cí ; wǒ lùn dào wǒ wèi wáng zuò de shì , wǒ de shé tou shì kuài shǒu bǐ 。

Lòng tôi đầy tràn những lời tốt; Tôi nói điều tôi vịnh cho vua; Lưỡi tôi như ngòi viết của văn sĩ có tài.

nǐ bǐ shì rén gèng měi ; zài nǐ zuǐ lǐ mǎn yǒu ēn huì ; suǒ yǐ shén cì fú gěi nǐ , zhí dào yǒng yuǎn 。

Ngài xinh đẹp hơn hết thảy con trai loài người; Aân điển tràn ra nơi môi Ngài: Vì vậy, Đức Chúa Trời đã ban phước cho Ngài đến đời đời.

耀

dà néng zhě a , yuàn nǐ yāo jiān pèi dāo , dà yǒu róng yào hé wēi yán !

Hỡi Đấng mạnh dạn, hãy đai gươm nơi hông, Là sự vinh hiển và sự oai nghi của Ngài.

wèi zhēn lǐ 、 qiān bēi 、 gōng yì hè rán zuò chē qián wǎng , wú bù dé shèng ; nǐ de yòu shǒu bì xiǎn míng kě wèi de shì 。

Vì cớ sự chân thật, sự hiền từ, và sự công bình, Hãy lấy sự oai nghi Ngài cỡi xe lướt tới cách thắng trận; Tay hữu Ngài sẽ dạy cho Ngài những việc đáng kính.

nǐ de jiàn fēng kuài , shè zhōng wáng dí zhī xīn ; wàn mín pú dǎo zài nǐ yǐ xià 。

Các mũi tên Ngài bén nhọn, Bắn thấu tim kẻ thù nghịch vua; Các dân đều ngã dưới Ngài.

shén a , nǐ de bǎo zuò shì yǒng yǒng yuǎn yuǎn de ; nǐ de guó quán shì zhèng zhí de 。

Hỡi Đức Chúa Trời, ngôi Chúa còn mãi đời nọ qua đời kia; Binh quyền nước Chúa là một binh quyền ngay thẳng.

nǐ xǐ ài gōng yì , hèn è zuì è ; suǒ yǐ shén — jiù shì nǐ de shén — yòng xǐ lè yóu gāo nǐ , shèng guò gāo nǐ de tóng bàn 。

Chúa ưa sự công bình, và ghét điều gian ác; Cho nên Đức Chúa Trời, là Đức Chúa Trời của Chúa, đã xức dầu cho Chúa Bằng dầu vui vẻ trổi hơn đồng loại Chúa.

使

nǐ de yī fu dōu yǒu mò yào 、 chén xiāng 、 ròu guì de xiāng qì ; xiàng yá gōng zhōng yǒu sī xián yuè qì de shēng yīn shǐ nǐ huān xǐ 。

Các áo xống Ngài bay mùi thơm một dược, trầm hương, và nhục quế; Từ trong đền ngà có tiếng nhạc khí bằng dây làm vui vẻ Ngài.

yǒu jūn wáng de nǚ ér zài nǐ zūn guì fù nǚ zhī zhōng ; wáng hòu pèi dài é fěi jīn shì zhàn zài nǐ yòu biān 。

Trong bọn người nữ tôn quí của Ngài có các công chúa; Hoàng hậu đứng bên hữu Ngài, trang sức vàng ô-phia.

nǚ zǐ a , nǐ yào tīng , yào xiǎng , yào cè ěr ér tīng ! bú yào jì niàn nǐ de mín hé nǐ de fù jiā ,

Hỡi con gái, hãy nghe, hãy suy nghĩ, hãy lắng tai; Khá quên dân sự và nhà cửa cha của con;

wáng jiù xiàn mù nǐ de měi mào ; yīn wèi tā shì nǐ de zhǔ , nǐ dāng jìng bài tā 。

Thì vua sẽ mộ nhan sắc con; Vì Ngài là chúa con; hãy tôn kính Ngài.

tài ěr de mín bì lái sòng lǐ ; mín zhōng de fù zú rén yě bì xiàng nǐ qiú ēn 。

Con gái Ty-rơ sẽ đem lễ vật đến, Và những người giàu sang hơn hết trong dân sẽ đến cầu ơn con.

线

wáng nǚ zài gōng lǐ jí qí róng huá ; tā de yī fu shì yòng jīn xiàn xiù de 。

Công chúa trong đền được rất vinh hiển; Aùo xống nàng đều thêu dệt bằng vàng.

穿

tā yào chuān jǐn xiù de yī fu , bèi yǐn dào wáng qián ; suí cóng tā de péi bàn tóng nǚ yě yào bèi dài dào nǐ miàn qián 。

Nàng sẽ mặc áo gấm ra mắt vua; Các nữ đồng trinh là bạn đi theo nàng sẽ được đưa đến Ngài.

tā men yào huān xǐ kuài lè bèi yǐn dǎo ; tā men yào jìn rù wáng gōng 。

Họ sẽ được dẫn đến có sự vui vẻ và khoái lạc, Mà vào đền vua.

nǐ de zǐ sūn yào jiē xù nǐ de liè zǔ ; nǐ yào lì tā men zài quán dì zuò wáng 。

Các con trai Ngài sẽ thay cho tổ phụ Ngài; Ngài sẽ lập họ làm quan trưởng trong khắp thế gian.

wǒ bì jiào nǐ de míng bèi wàn dài jì niàn , suǒ yǐ wàn mín yào yǒng yǒng yuǎn yuǎn chēng xiè nǐ 。

Tôi sẽ làm cho danh Ngài được nhắc lại trong các đời; Vì cớ ấy các dân tộc sẽ cảm tạ Ngài đời đời không thôi.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.