中文圣经

THI THIÊN 46

đã biết 0/98

shén shì wǒ men de bì nàn suǒ , shì wǒ men de lì liàng , shì wǒ men zài huàn nàn zhōng suí shí de bāng zhù 。

Đức Chúa Trời là nơi nương náu và sức lực của chúng tôi, Ngài sẵn giúp đỡ trong cơn gian truân.

suǒ yǐ , dì suī gǎi biàn , shān suī yáo dòng dào hǎi xīn ,

Vì vậy, chúng tôi chẳng sợ dầu đất bị biến cải, Núi lay động và bị quăng vào lòng biển;

。 (

qí zhōng de shuǐ suī pēng hōng fān téng , shān suī yīn hǎi zhǎng ér zhàn dǒu , wǒ men yě bú hài pà 。 ( xì lā )

Dầu nước biển ầm ầm sôi bọt, Và các núi rúng động vì cớ sự chuyển dậy của nó.

使

yǒu yí dào hé , zhè hé de fēn chà shǐ shén de chéng huān xǐ ; zhè chéng jiù shì zhì gāo zhě jū zhù de shèng suǒ 。

Có một ngọn sông, dòng nước nó làm vui thành Đức Chúa Trời, Là nơi thánh về chỗ ở của Đấng Chí cao.

shén zài qí zhōng , chéng bì bú dòng yáo ; dào tiān yí liàng , shén bì bāng zhù zhè chéng 。

Đức Chúa Trời ở giữa thành ấy; thành ấy sẽ không bị rúng động. Vừa rạng đông Đức Chúa Trời sẽ giúp đỡ nó.

便

wài bāng xuān rǎng , liè guó dòng yáo ; shén fā shēng , dì biàn róng huà 。

Các dân náo loạn, các nước rúng động; Đức Chúa Trời phát tiếng, đất bèn tan chảy.

! (

wàn jūn zhī yē hé huá yǔ wǒ men tóng zài ; yǎ gè de shén shì wǒ men de bì nàn suǒ ! ( xì lā )

Đức Giê-hô-va vạn quân ở cùng chúng tôi; Đức Chúa Trời Gia-cốp là nơi nương náu của chúng tôi.

使

nǐ men lái kàn yē hé huá de zuò wéi , kàn tā shǐ dì zěn yàng huāng liáng 。

Hãy đến nhìn xem các công việc của Đức Giê-hô-va, Sự phá tan Ngài đã làm trên đất là dường nào!

tā zhǐ xī dāo bīng , zhí dào dì jí ; tā zhé gōng 、 duàn qiāng , bǎ zhàn chē fén shāo zài huǒ zhōng 。

Ngài dẹp yên giặc cho đến đầu cùng trái đất, Bẻ gảy các cung, chặt các giáo ra từng miếng, Và đốt xe nơi lửa.

nǐ men yào xiū xi , yào zhī dào wǒ shì shén ! wǒ bì zài wài bāng zhōng bèi zūn chóng , zài biàn dì shàng yě bèi zūn chóng 。

Hãy yên lặng và biết rằng ta là Đức Chúa Trời; Ta sẽ được tôn cao trong các nước, cũng sẽ được tôn cao trên đất.

wàn jūn zhī yē hé huá yǔ wǒ men tóng zài ; yǎ gè de shén shì wǒ men de bì nàn suǒ !

Đức Giê-hô-va vạn quân ở cùng chúng tôi; Đức Chúa Trời Gia-cốp, là nơi nương náu của chúng tôi.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.