中文圣经

THI THIÊN 48

đã biết 0/122

yē hé huá běn wèi dà ! zài wǒ men shén de chéng zhōng , zài tā de shèng shān shàng , gāi shòu dà zàn měi 。

Đức Giê-hô-va là lớn, rất đáng được ngợi khen Trong thành của Đức Chúa Trời chúng ta, và tại trên núi thánh Ngài.

xī ān shān — dà jūn wáng de chéng , zài běi miàn jū gāo huá měi , wèi quán dì suǒ xǐ yuè 。

Núi Si-ôn đẹp đẽ nổi lên về phía bắc, là kinh đô của Vua cao cả, Và là sự vui vẻ của cả thế gian.

shén zài qí gōng zhōng , zì xiǎn wèi bì nàn suǒ 。

Trong những đền các thành ấy, Đức Chúa Trời đã tỏ mình ra Như một nơi nương náu.

kàn nǎ , zhòng wáng huì hé , yì tóng jīng guò 。

Vì kìa, các vua đã hẹn hò, Cùng nhau đi qua.

tā men jiàn le zhè chéng jiù jīng qí sàng dǎn , jí máng táo pǎo 。

Họ thấy đến, bèn sửng sờ, Bối rối, rồi mau mau chạy trốn.

tā men zài nà lǐ bèi zhàn jīng téng tòng zhuā zhù , hǎo xiàng chǎn nán de fù rén yí yàng 。

Tại nơi đó sự run rẩy áp hãm họ. Họ bị đau đớn khác nào đàn bà sanh đẻ.

shén a , nǐ yòng dōng fēng dǎ pò tā shī de chuán zhī 。

Chúa dùng ngọn gió đông Đánh bể các tầu Ta-rê-si.

。 (

wǒ men zài wàn jūn zhī yē hé huá de chéng zhōng — jiù shì wǒ men shén de chéng zhōng — suǒ kàn jiàn de , zhèng rú wǒ men suǒ tīng jiàn de 。 shén bì jiān lì zhè chéng , zhí dào yǒng yuǎn 。 ( xì lā )

Điều chúng tôi có nghe nói, thì đã thấy Trong thành của Đức Giê-hô-va vạn quân, Tức là trong thành của Đức Chúa Trời chúng tôi: Đức Chúa Trời lập thành ấy vững chắc đời đời.

殿

shén a , wǒ men zài nǐ de diàn zhōng xiǎng niàn nǐ de cí ài 。

Hỡi Đức Chúa Trời, tại giữa đền thờ Chúa, Chúng tôi có tưởng đến sự nhân từ của Chúa.

shén a , nǐ shòu de zàn měi zhèng yǔ nǐ de míng xiāng chèn , zhí dào dì jí ! nǐ de yòu shǒu mǎn le gōng yì 。

Hỡi Đức Chúa Trời, danh Chúa thể nào, Thì sự ngợi khen Chúa thể ấy cho đến các đầu cùng trái đất; Tay hữu Chúa đầy dẫy sự công bình.

yīn nǐ de pàn duàn , xī ān shān yīng dāng huān xǐ , yóu dà de chéng yì yīng dāng kuài lè 。

Vì cớ sự đoán xét của Chúa, Nguyện núi Si-ôn vui vẻ, Các con gái Giu-đa mừng rỡ.

nǐ men dāng zhōu yóu xī ān , sì wéi xuán rào , shù diǎn chéng lóu ,

Hãy đi xung quanh Si-ôn, hãy dạo vòng thành, Đếm các ngọn tháp nó;

殿

xì kàn tā de wài guō , chá kàn tā de gōng diàn , wèi yào chuán shuō dào hòu dài 。

Hãy chăm xem các đồn lũy, Xem xét các đền nó, Hầu cho các ngươi thuật lại cho dòng dõi sẽ đến.

yīn wèi zhè shén yǒng yǒng yuǎn yuǎn wèi wǒ men de shén ; tā bì zuò wǒ men yǐn lù de , zhí dào sǐ shí 。

Vì Đức Chúa Trời nầy là Đức Chúa Trời chúng tôi đến đời đời vô cùng; Ngài sẽ dẫn chúng tôi cho đến k” chết.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.