中文圣经

THI THIÊN 49

đã biết 0/174

wàn mín nǎ , nǐ men dōu dāng tīng zhè huà ! shì shàng yí qiè de jū mín ,

Hỡi các dân, hãy nghe điều nầy; Hỡi hết thảy người ở thế gian, khá lắng tai nghe,

wú lùn shàng liú xià liú , fù zú pín qióng , dōu dāng liú xīn tīng !

Bất luận người hạ lưu hay là thượng lưu, Người giàu có cũng như người nghèo nàn.

wǒ kǒu yào shuō zhì huì de yán yǔ ; wǒ xīn yào xiǎng tōng dá de dào lǐ 。

Miệng tôi sẽ nói lời khôn ngoan, Sự suy gẫm lòng tôi sẽ là sự thông sáng.

wǒ yào cè ěr tīng bǐ yù , yòng qín jiě mí yǔ 。

Tôi sẽ lắng tai nghe lời châm ngôn; Tôi sẽ lấy đàn cầm mà giải câu đố tôi.

zài huàn nán de rì zi , jiān è suí wǒ jiǎo gēn , sì miàn huán rào wǒ , wǒ hé bì jù pà ?

Vì cớ sao tôi phải sợ trong ngày tai họa, Khi sự gian ác của những kẻ muốn chiếm vị tôi vây phủ tôi?

nà xiē yǐ zhàng cái huò zì kuā qián cái duō de rén ,

Chúng nó nhờ cậy nơi tài sản mình, Phô trương của cải dư dật mình.

yí gè yě wú fǎ shú zì jǐ de dì xiong , yě bù néng tì tā jiāng shú jià gěi shén ,

Chẳng có người nào chuộc được anh em mình, Hoặc đóng giá chuộc người nơi Đức Chúa Trời,

jiào tā cháng yuǎn huó zhe , bú jiàn xiǔ huài ; yīn wèi shú tā shēng mìng de jià zhí jí guì , zhī kě yǒng yuǎn bà xiū 。

Hầu cho người được sống mãi mãi, Chẳng hề thấy sự hư nát.

Vì giá chuộc mạng sống họ thật mắc quá, Người không thể làm được đến đời đời.

tā bì jiàn zhì huì rén sǐ , yòu jiàn yú wán rén hé chù lèi rén yì tóng miè wáng , jiāng tā men de cái huò liú gěi bié rén 。

Vì người thấy người khôn ngoan chết, Kẻ điên cuồng và người ngu dại cũng chết như nhau, Để lại tài sản mình cho kẻ khác.

tā men xīn lǐ sī xiǎng : tā men de jiā shì bì yǒng cún , zhù zhái bì liú dào wàn dài ; tā men yǐ zì jǐ de míng chēng zì jǐ de dì 。

Tư tưởng bề trong chúng nó rằng nhà mình sẽ còn mãi mãi, Và chỗ mình ở vẫn có đời nầy qua đời kia; Chúng nó cũng lấy chính tên mình đặt cho đất ruộng mình.

dàn rén jū zūn guì zhōng bù néng cháng jiǔ , rú tóng sǐ wáng de chù lèi yí yàng 。

Nhưng loài người dầu được sang trọng, chẳng còn mãi; Nó giống như thú vật phải hư mất.

。 (

tā men xíng de zhè dào běn wèi zì jǐ de yú mèi ; dàn tā men yǐ hòu de rén hái pèi fú tā men de huà yǔ 。 ( xì lā )

Con đường nầy mà chúng nó giữ theo, ấy là sự ngu dại của chúng nó; Dầu vậy, những kẻ đến sau họ ưng lời luận của họ.

tā men rú tóng yáng qún pài dìng xià yīn jiān ; sǐ wáng bì zuò tā men de mù zhě 。 dào le zǎo chén , zhèng zhí rén bì guǎn xiá tā men ; tā men de měi róng bì bèi yīn jiān suǒ miè , yǐ zhì wú chù kě cún 。

Chúng nó bị định xuống âm phủ như một bầy chiên; Sự chết sẽ chăn giữ chúng nó: Sáng ngày người ngay thẳng sẽ quản hạt chúng nó; Sự đẹp đẽ chúng nó bị tiêu diệt trong âm phủ, Hầu cho chúng nó chẳng còn nơi ở nào nữa.

。 (

zhǐ shì shén bì jiù shú wǒ de líng hún tuō lí yīn jiān de quán bǐng , yīn tā bì shōu nà wǒ 。 ( xì lā )

Nhưng Đức Chúa Trời sẽ chuộc linh hồn tôi khỏi quyền âm phủ, Vì Ngài sẽ tiếp rước tôi.

jiàn rén fā cái 、 jiā shì zēng róng de shí hòu , nǐ bú yào jù pà ;

Chớ sợ khi người nào trở nên giàu có, Lúc sự vinh hiển nhà người ấy tăng lên;

耀

yīn wèi , tā sǐ de shí hòu shén me yě bù néng dài qù ; tā de róng yào bù néng suí tā xià qù 。

Vì khi người chết chẳng đem đi gì được, Sự vinh hiển người cũng không theo người xuống mồ mả đâu.

);

tā huó zhe de shí hòu , suī rán zì kuā wèi yǒu fú ( nǐ ruò lì jǐ , rén bì kuā jiǎng nǐ );

Dẫu cho đang lúc sống người chúc phước cho linh hồn mình (Vả, người ta sẽ khen ngợi mình, nếu mình làm ích lợi cho mình),

tā réng bì guī dào tā lì dài de zǔ zōng nà lǐ , yǒng bú jiàn guāng 。

Thì người hẳn sẽ đi đến dòng dõi tổ phụ mình: Họ sẽ chẳng còn thấy ánh sáng nữa.

rén zài zūn guì zhōng ér bù xǐng wù , jiù rú sǐ wáng de chù lèi yí yàng 。

Người nào hưởng sự sang trọng mà không hiểu biết gì, Giống như thú vật phải hư mất.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.