中文圣经

THI THIÊN 50

đã biết 0/194

dà néng zhě shén — yē hé huá yǐ jīng fā yán zhāo hū tiān xià , cóng rì chū zhī dì dào rì luò zhī chù 。

Đấng quyền năng, là Đức Chúa Trời, là Đức Giê-hô-va, đã phán, và gọi thiên hạ Từ hướng mặt trời mọc cho đến hướng mặt trời lặn.

cóng quán měi de xī ān zhōng , shén yǐ jīng fā guāng le 。

Từ Si-ôn tốt đẹp toàn vẹn, Đức Chúa Trời đã sáng chói ra.

wǒ men de shén yào lái , jué bú bì kǒu 。 yǒu liè huǒ zài tā miàn qián tūn miè ; yǒu bào fēng zài tā sì wéi dà guā 。

Đức Chúa Trời chúng tôi đến, không nín lặng đâu. Trước mặt Ngài có đám lửa cháy thiêu, Chung quanh Ngài một trận bão dữ dội.

tā zhāo hū shàng tiān xià dì , wèi yào shěn pàn tā de mín ,

Ngài kêu các từng trời trên cao, Và đất ở dưới đặng đoán xét dân sự Ngài:

shuō : zhāo jù wǒ de shèng mín dào wǒ zhè lǐ lái , jiù shì nà xiē yòng jì wù yǔ wǒ lì yuē de rén 。

Hãy nhóm lại cùng ta các người thánh ta, Là những người đã dùng của tế lễ lập giao ước cùng ta.

。 (

zhū tiān bì biǎo míng tā de gōng yì , yīn wèi shén shì shī xíng shěn pàn de 。 ( xì lā )

Các từng trời sẽ rao truyền sự công bình Ngài, Vì chính Đức Chúa Trời là quan xét.

wǒ de mín nǎ , nǐ men dāng tīng wǒ de huà ! yǐ sè liè a , wǒ yào quàn jiè nǐ ; wǒ shì shén , shì nǐ de shén !

Hỡi dân ta, hãy nghe, ta sẽ nói: Hỡi Y-sơ-ra-ên, hãy nghe, ta sẽ làm chứng nghịch ngươi: Ta là Đức Chúa Trời, tức là Đức Chúa Trời ngươi.

wǒ bìng bù yīn nǐ de jì wù zé bèi nǐ ; nǐ de fán jì cháng zài wǒ miàn qián 。

Ta sẽ chẳng trách ngươi vì cớ các của tế lễ ngươi, Cũng chẳng quở ngươi tại vì những của lễ thiêu hằng ở trước mặt ta.

wǒ bù cóng nǐ jiā zhōng qǔ gōng niú , yě bù cóng nǐ quān nèi qǔ shān yáng ;

Ta sẽ không bắt bò đực nơi nhà ngươi, Cũng chẳng lấy dê đực trong bầy ngươi;

yīn wèi , shù lín zhōng de bǎi shòu shì wǒ de , qiān shān shàng de shēng chù yě shì wǒ de 。

Vì hết thảy thú rừng đều thuộc về ta, Các bầy súc vật tại trên ngàn núi cũng vậy.

shān zhōng de fēi niǎo , wǒ dōu zhī dào ; yě dì de zǒu shòu yě dōu shǔ wǒ 。

Ta biết hết các chim của núi, Mọi vật hay động trong đồng ruộng thuộc về ta.

饿

wǒ ruò shì jī è , wǒ bú yòng gào sù nǐ , yīn wèi shì jiè hé qí zhōng suǒ chōng mǎn de dōu shì wǒ de 。

Nếu ta đói, ta chẳng nói cho ngươi hay; Vì thế gian và muôn vật ở trong, đều thuộc về ta.

wǒ qǐ chī gōng niú de ròu ne ? wǒ qǐ hē shān yáng de xuè ne ?

Ta há ăn thịt bò đực, Hay là uống huyết dê đực sao!

nǐ men yào yǐ gǎn xiè wèi jì xiàn yǔ shén , yòu yào xiàng zhì gāo zhě hái nǐ de yuàn ,

Hãy dâng sự cảm tạ làm của lễ cho Đức Chúa Trời, Và trả sự hứa nguyện ngươi cho Đấng Chí cao;

耀

bìng yào zài huàn nàn zhī rì qiú gào wǒ ; wǒ bì dā jiù nǐ , nǐ yě yào róng yào wǒ 。

Trong ngày gian truân hãy kêu cầu cùng ta: Ta sẽ giải cứu ngươi, và ngươi sẽ ngợi khen ta.

dàn shén duì è rén shuō : nǐ zěn gǎn chuán shuō wǒ de lǜ lì , kǒu zhōng tí dào wǒ de yuē ne ?

Nhưng Đức Chúa Trời phán cùng kẻ ác rằng: Nhân sao ngươi thuật lại các luật lệ ta? Vì cớ gì miệng ngươi nói về sự giao ước ta?

qí shí nǐ hèn è guǎn jiào , jiāng wǒ de yán yǔ diū zài bèi hòu 。

Thật ngươi ghét sự sửa dạy, Bỏ sau lưng ngươi các lời phán ta.

nǐ jiàn le dào zéi jiù lè yì yǔ tā tóng huǒ , yòu yǔ xíng jiān yín de rén yì tóng yǒu fēn 。

Khi ngươi thấy kẻ ăn trộm, bèn ưng lòng hiệp với họ, Ngươi đã chia phần cùng kẻ ngoại tình.

nǐ kǒu rèn shuō è yán ; nǐ shé biān zào guǐ zhà 。

Ngươi thả miệng mình nói xấu, Buông lưỡi mình thêu dệt sự dối gạt.

nǐ zuò zhe huǐ bàng nǐ de xiōng dì , chán huǐ nǐ qīn mǔ de ér zi 。

Ngươi ngồi nói chuyện hành anh em ngươi, Gièm chê con trai của mẹ ngươi.

nǐ xíng le zhè xiē shì , wǒ hái bì kǒu bù yán , nǐ xiǎng wǒ qià hé nǐ yí yàng ; qí shí wǒ yào zé bèi nǐ , jiāng zhè xiē shì bǎi zài nǐ yǎn qián 。

Đó là điều ngươi đã làm, còn ta nín lặng; Ngươi tưởng rằng ta thật y như ngươi; Nhưng ta sẽ trách phạt ngươi, trương các điều đó ra trước mặt ngươi.

nǐ men wàng jì shén de , yào sī xiǎng zhè shì , miǎn de wǒ bǎ nǐ men sī suì , wú rén dā jiù 。

Vậy, hỡi các người quên Đức Chúa Trời, khá suy xét điều đó, Kẻo ta xé nát ngươi, không ai giải cứu chăng.

便耀使

fán yǐ gǎn xiè xiàn shàng wèi jì de biàn shì róng yào wǒ ; nà àn zhèng lù ér xíng de , wǒ bì shǐ tā dé zhe wǒ de jiù ēn 。

Kẻ nào dâng sự cảm tạ làm của lễ, tôn vinh ta; Còn người nào đi theo đường ngay thẳng, Ta sẽ cho thấy sự cứu rỗi của Đức Chúa Trời.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.