中文圣经

THI THIÊN 6

đã biết 0/84

yē hé huá a , qiú nǐ bú yào zài nù zhōng zé bèi wǒ , yě bú yào zài liè nù zhōng chéng fá wǒ !

Đức Giê-hô-va ôi! xin chớ nổi thạnh nộ mà trách tôi, Chớ sửa phạt tôi trong khi Ngài giận phừng,

yē hé huá a , qiú nǐ kě lián wǒ , yīn wèi wǒ ruǎn ruò 。 yē hé huá a , qiú nǐ yī zhì wǒ , yīn wèi wǒ de gǔ tóu fa zhàn 。

Hỡi Đức Giê-hô-va, xin thương xót tôi, vì tôi yếu mỏn; Lạy Đức Giê-hô-va, xin chữa tôi, vì xương cốt tôi run rẩy.

wǒ xīn yě dà dà dì jīng huáng 。 yē hé huá a , nǐ yào dào jǐ shí cái jiù wǒ ne ?

Đức Giê-hô-va ôi! linh hồn tôi cũng bối rối quá đỗi; Còn Ngài, cho đến chừng nào?

yē hé huá a , qiú nǐ zhuǎn huí dā jiù wǒ ! yīn nǐ de cí ài zhěng jiù wǒ 。

Lạy Đức Giê-hô-va, xin hãy trở lại, giải cứu linh hồn tôi; Hãy cứu tôi vì lòng nhân từ Ngài.

yīn wèi , zài sǐ dì wú rén jì niàn nǐ , zài yīn jiān yǒu shuí chēng xiè nǐ ?

Vì trong sự chết chẳng còn nhớ đến Chúa nữa; Nơi âm phủ ai sẽ cảm tạ Chúa?

湿

wǒ yīn ài hēng ér kùn fá ; wǒ měi yè liú lèi , bǎ chuáng tà piāo qǐ , bǎ rù zǐ shī tòu 。

Tôi mỏn sức vì than thở, Mỗi đêm tôi làm trôi giường tôi, Dầm nó với nước mắt.

wǒ yīn yōu chóu yǎn jīng gān biě , yòu yīn wǒ yí qiè de dí rén yǎn jīng hūn huā 。

Mắt tôi hao mòn vì buồn thảm, Làng lệt vì cớ cừu địch tôi.

nǐ men yí qiè zuò niè de rén , lí kāi wǒ ba ! yīn wèi yē hé huá tīng le wǒ āi kū de shēng yīn 。

Hỡi kẻ làm ác kia, khá lìa xa ta hết thảy; Vì Đức Giê-hô-va đã nghe tiếng khóc lóc ta.

yē hé huá tīng le wǒ de kěn qiú ; yē hé huá bì shōu nà wǒ de dǎo gào 。

Đức Giê-hô-va đã nghe sự nài xin ta. Ngài nhậm lời cầu nguyện ta.

退

wǒ de yí qiè chóu dí dōu bì xiū kuì , dà dà jīng huáng ; tā men bì yào tuì hòu , hū rán xiū kuì 。

Hết thảy kẻ thù nghịch tôi sẽ bị hổ thẹn và bối rối lắm; Chúng nó sẽ sụt lui lại, vội vàng bị mất cỡ.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.