THI THIÊN 7
耶和华—我的 神啊,我投靠你! 求你救我脱离一切追赶我的人,将我救拔出来!
yē hé huá — wǒ de shén a , wǒ tóu kào nǐ ! qiú nǐ jiù wǒ tuō lí yí qiè zhuī gǎn wǒ de rén , jiāng wǒ jiù bá chū lái !
Hỡi Giê-hô-va Đức Chúa Trời tôi, tôi nương náu mình nơi Ngài; Xin hãy cứu tôi khỏi kẻ rượt đuổi tôi, và thoát giải tôi,
恐怕他们像狮子撕裂我, 甚至撕碎,无人搭救。
kǒng pà tā men xiàng shī zi sī liè wǒ , shèn zhì sī suì , wú rén dā jiù 。
Kẻo kẻ thù nghịch xé tôi như con sư tử, Và phân tôi từ mảnh, không ai giải cứu cho.
耶和华—我的 神啊,我若行了这事, 若有罪孽在我手里,
yē hé huá — wǒ de shén a , wǒ ruò xíng le zhè shì , ruò yǒu zuì niè zài wǒ shǒu lǐ ,
Hỡi Giê-hô-va Đức Chúa Trời tôi, nhược bằng tôi đã làm điều ấy, Và có sự gian ác nơi tay tôi;
我若以恶报那与我交好的人— 连那无故与我为敌的,我也救了他,
wǒ ruò yǐ è bào nà yǔ wǒ jiāo hǎo de rén — lián nà wú gù yǔ wǒ wèi dí de , wǒ yě jiù le tā ,
Nếu tôi đã trả ác cho người ở hòa hảo cùng tôi, Và cướp lột kẻ hiếp tôi vô cớ,
就任凭仇敌追赶我,直到追上, 将我的性命踏在地下, 使我的荣耀归于灰尘。 (细拉)
jiù rèn píng chóu dí zhuī gǎn wǒ , zhí dào zhuī shàng , jiāng wǒ de xìng mìng tà zài dì xià , shǐ wǒ de róng yào guī yú huī chén 。 ( xì lā )
Thì đáng cho kẻ thù nghịch đuổi theo tôi kịp Giày đạp mạng sống tôi dưới đất, Và làm rạp vinh hiển tôi xuống bụi đất.
耶和华啊,求你在怒中起来, 挺身而立,抵挡我敌人的暴怒! 求你为我兴起!你已经命定施行审判!
yē hé huá a , qiú nǐ zài nù zhōng qǐ lái , tǐng shēn ér lì , dǐ dǎng wǒ dí rén de bào nù ! qiú nǐ wèi wǒ xīng qǐ ! nǐ yǐ jīng mìng dìng shī xíng shěn pàn !
Hỡi Đức Giê-hô-va, xin hãy nổi thạnh nộ mà chỗi dậy; Hãy dấy nghịch cùng sự giận hoảng của kẻ hiếp tôi; Khá tỉnh thức mà giúp đỡ tôi; Ngài đã truyền định sự đoán xét rồi.
愿众民的会环绕你! 愿你从其上归于高位!
yuàn zhòng mín de huì huán rào nǐ ! yuàn nǐ cóng qí shàng guī yú gāo wèi !
Hội các dân tộc sẽ vây phủ tứ phía Ngài; Còn Ngài vì chúng phải trở lên cao.
耶和华向众民施行审判; 耶和华啊,求你按我的公义和我心中的纯正判断我。
yē hé huá xiàng zhòng mín shī xíng shěn pàn ; yē hé huá a , qiú nǐ àn wǒ de gōng yì hé wǒ xīn zhōng de chún zhèng pàn duàn wǒ 。
Đức Giê-hô-va đoán xét các dân. Hỡi Đức Giê-hô-va, xin hãy đoán xét tôi theo sự công bình tôi, Và theo sự thanh liêm ở nơi lòng tôi.
愿恶人的恶断绝! 愿你坚立义人! 因为公义的 神察验人的心肠肺腑。
yuàn è rén de è duàn jué ! yuàn nǐ jiān lì yì rén ! yīn wèi gōng yì de shén chá yàn rén de xīn cháng fèi fǔ 。
è, Đức Chúa Trời công bình! là Đấng dò xét lòng dạ loài người, Xin hãy khiến cùng tận sự gian ác kẻ dữ, Song hãy làm cho vững vàng người công bình.
神是我的盾牌; 他拯救心里正直的人。
shén shì wǒ de dùn pái ; tā zhěng jiù xīn lǐ zhèng zhí de rén 。
Đức Chúa Trời là cái khiên tôi, Ngài là Đấng cứu rỗi những kẻ có lòng ngay thẳng.
神是公义的审判者, 又是天天向恶人发怒的 神。
shén shì gōng yì de shěn pàn zhě , yòu shì tiān tiān xiàng è rén fā nù de shén 。
Đức Chúa Trời là quan án công bình, Thật là Đức Chúa Trời hằng ngày nổi giận cùng kẻ ác.
若有人不回头,他的刀必磨快, 弓必上弦,预备妥当了。
ruò yǒu rén bù huí tóu , tā de dāo bì mó kuài , gōng bì shàng xián , yù bèi tuǒ dàng le 。
Nếu kẻ ác không hối cải, thì Đức Chúa Trời sẽ mài gươm: Ngài đã giương cung mà chực cho sẵn,
他也预备了杀人的器械; 他所射的是火箭。
tā yě yù bèi le shā rén de qì xiè ; tā suǒ shè de shì huǒ jiàn 。
Cũng đã vì nó sắm sửa khí giới làm chết, Và làm những tên Ngài phừng lửa.
试看恶人因奸恶而劬劳, 所怀的是毒害,所生的是虚假。
shì kàn è rén yīn jiān è ér qú láo , suǒ huái de shì dú hài , suǒ shēng de shì xū jiǎ 。
Kìa, kẻ dữ đang đẻ gian ác; Thật nó đã hoài thai sự khuấy khỏa, và sanh điều dối trá.
他掘了坑,又挖深了, 竟掉在自己所挖的阱里。
tā jué le kēng , yòu wā shēn le , jìng diào zài zì jǐ suǒ wā de jǐng lǐ 。
Nó đào một hố sâu, Nhưng lại té vào hố nó đã đào.
他的毒害必临到他自己的头上; 他的强暴必落到他自己的脑袋上。
tā de dú hài bì lín dào tā zì jǐ de tóu shàng ; tā de qiáng bào bì luò dào tā zì jǐ de nǎo dài shàng 。
Sự khuấy khỏa nó đã làm sẽ đổ lại trên đầu nó. Và sự hung hăng nó giáng trên trán nó.
我要照着耶和华的公义称谢他, 歌颂耶和华至高者的名。
wǒ yào zhào zhe yē hé huá de gōng yì chēng xiè tā , gē sòng yē hé huá zhì gāo zhě de míng 。
Tôi sẽ ngợi khen Đức Giê-hô-va y theo sự công bình Ngài, Và ca tụng danh Đức Giê-hô-va là Đấng Chí cao.
Tự kiểm tra chương này
Bài kiểm tra nhanh 10 từ.