中文圣经

THI THIÊN 7

đã biết 0/154

yē hé huá — wǒ de shén a , wǒ tóu kào nǐ ! qiú nǐ jiù wǒ tuō lí yí qiè zhuī gǎn wǒ de rén , jiāng wǒ jiù bá chū lái !

Hỡi Giê-hô-va Đức Chúa Trời tôi, tôi nương náu mình nơi Ngài; Xin hãy cứu tôi khỏi kẻ rượt đuổi tôi, và thoát giải tôi,

kǒng pà tā men xiàng shī zi sī liè wǒ , shèn zhì sī suì , wú rén dā jiù 。

Kẻo kẻ thù nghịch xé tôi như con sư tử, Và phân tôi từ mảnh, không ai giải cứu cho.

yē hé huá — wǒ de shén a , wǒ ruò xíng le zhè shì , ruò yǒu zuì niè zài wǒ shǒu lǐ ,

Hỡi Giê-hô-va Đức Chúa Trời tôi, nhược bằng tôi đã làm điều ấy, Và có sự gian ác nơi tay tôi;

wǒ ruò yǐ è bào nà yǔ wǒ jiāo hǎo de rén — lián nà wú gù yǔ wǒ wèi dí de , wǒ yě jiù le tā ,

Nếu tôi đã trả ác cho người ở hòa hảo cùng tôi, Và cướp lột kẻ hiếp tôi vô cớ,

使耀。 (

jiù rèn píng chóu dí zhuī gǎn wǒ , zhí dào zhuī shàng , jiāng wǒ de xìng mìng tà zài dì xià , shǐ wǒ de róng yào guī yú huī chén 。 ( xì lā )

Thì đáng cho kẻ thù nghịch đuổi theo tôi kịp Giày đạp mạng sống tôi dưới đất, Và làm rạp vinh hiển tôi xuống bụi đất.

yē hé huá a , qiú nǐ zài nù zhōng qǐ lái , tǐng shēn ér lì , dǐ dǎng wǒ dí rén de bào nù ! qiú nǐ wèi wǒ xīng qǐ ! nǐ yǐ jīng mìng dìng shī xíng shěn pàn !

Hỡi Đức Giê-hô-va, xin hãy nổi thạnh nộ mà chỗi dậy; Hãy dấy nghịch cùng sự giận hoảng của kẻ hiếp tôi; Khá tỉnh thức mà giúp đỡ tôi; Ngài đã truyền định sự đoán xét rồi.

yuàn zhòng mín de huì huán rào nǐ ! yuàn nǐ cóng qí shàng guī yú gāo wèi !

Hội các dân tộc sẽ vây phủ tứ phía Ngài; Còn Ngài vì chúng phải trở lên cao.

yē hé huá xiàng zhòng mín shī xíng shěn pàn ; yē hé huá a , qiú nǐ àn wǒ de gōng yì hé wǒ xīn zhōng de chún zhèng pàn duàn wǒ 。

Đức Giê-hô-va đoán xét các dân. Hỡi Đức Giê-hô-va, xin hãy đoán xét tôi theo sự công bình tôi, Và theo sự thanh liêm ở nơi lòng tôi.

yuàn è rén de è duàn jué ! yuàn nǐ jiān lì yì rén ! yīn wèi gōng yì de shén chá yàn rén de xīn cháng fèi fǔ 。

è, Đức Chúa Trời công bình! là Đấng dò xét lòng dạ loài người, Xin hãy khiến cùng tận sự gian ác kẻ dữ, Song hãy làm cho vững vàng người công bình.

shén shì wǒ de dùn pái ; tā zhěng jiù xīn lǐ zhèng zhí de rén 。

Đức Chúa Trời là cái khiên tôi, Ngài là Đấng cứu rỗi những kẻ có lòng ngay thẳng.

shén shì gōng yì de shěn pàn zhě , yòu shì tiān tiān xiàng è rén fā nù de shén 。

Đức Chúa Trời là quan án công bình, Thật là Đức Chúa Trời hằng ngày nổi giận cùng kẻ ác.

ruò yǒu rén bù huí tóu , tā de dāo bì mó kuài , gōng bì shàng xián , yù bèi tuǒ dàng le 。

Nếu kẻ ác không hối cải, thì Đức Chúa Trời sẽ mài gươm: Ngài đã giương cung mà chực cho sẵn,

tā yě yù bèi le shā rén de qì xiè ; tā suǒ shè de shì huǒ jiàn 。

Cũng đã vì nó sắm sửa khí giới làm chết, Và làm những tên Ngài phừng lửa.

怀

shì kàn è rén yīn jiān è ér qú láo , suǒ huái de shì dú hài , suǒ shēng de shì xū jiǎ 。

Kìa, kẻ dữ đang đẻ gian ác; Thật nó đã hoài thai sự khuấy khỏa, và sanh điều dối trá.

tā jué le kēng , yòu wā shēn le , jìng diào zài zì jǐ suǒ wā de jǐng lǐ 。

Nó đào một hố sâu, Nhưng lại té vào hố nó đã đào.

tā de dú hài bì lín dào tā zì jǐ de tóu shàng ; tā de qiáng bào bì luò dào tā zì jǐ de nǎo dài shàng 。

Sự khuấy khỏa nó đã làm sẽ đổ lại trên đầu nó. Và sự hung hăng nó giáng trên trán nó.

wǒ yào zhào zhe yē hé huá de gōng yì chēng xiè tā , gē sòng yē hé huá zhì gāo zhě de míng 。

Tôi sẽ ngợi khen Đức Giê-hô-va y theo sự công bình Ngài, Và ca tụng danh Đức Giê-hô-va là Đấng Chí cao.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.