中文圣经

THI THIÊN 62

đã biết 0/122

wǒ de xīn mò mò wú shēng , zhuān děng hòu shén ; wǒ de jiù ēn shì cóng tā ér lái 。

Linh hồn tôi nghỉ an nơi một mình Đức Chúa Trời; Sự cứu rỗi tôi từ Ngài mà đến.

wéi dú tā shì wǒ de pán shí , wǒ de zhěng jiù ; tā shì wǒ de gāo tái , wǒ bì bù hěn dòng yáo 。

Một mình Ngài là hòn đá tôi, sự cứu rỗi tôi, Và là nơi ẩn náu cao của tôi; tôi sẽ chẳng bị rúng động nhiều.

nǐ men dà jiā gōng jī yì rén , bǎ tā huǐ huài , rú tóng huǐ huài wāi xié de qiáng 、 jiāng dǎo de bì , yào dào jǐ shí ne ?

Các ngươi xông vào một người cho đến chừng nào, Đặng chung nhau đánh đổ người Như một cái vách nghiêng, Khác nào một rào hầu ngã?

。 (

tā men bǐ cǐ shāng yì , zhuān yào cóng tā de zūn wèi shàng bǎ tā tuī xià ; tā men xǐ ài huǎng huà , kǒu suī zhù fú , xīn què zhòu zǔ 。 ( xì lā )

Chúng nó chỉ bàn bạc đánh đổ người khỏi cao vị người; Họ ưa chuộng điều dối giả, Lấy miệng mình chúc phước, Nhưng trong lòng thì rủa sả.

wǒ de xīn nǎ , nǐ dāng mò mò wú shēng , zhuān děng hòu shén , yīn wèi wǒ de pàn wàng shì cóng tā ér lái 。

Hỡi linh hồn ta, hãy nghỉ an nơi Đức Chúa Trời; Vì sự trông cậy ta ở nơi Ngài.

wéi dú tā shì wǒ de pán shí , wǒ de zhěng jiù ; tā shì wǒ de gāo tái , wǒ bì bú dòng yáo 。

Chỉ một mình Ngài là hòn đá tôi, sự cứu rỗi tôi, Và là nơi ẩn náu cao của tôi; tôi sẽ chẳng bị rúng động.

耀

wǒ de zhěng jiù 、 wǒ de róng yào dōu zài hū shén ; wǒ lì liàng de pán shí 、 wǒ de bì nàn suǒ dōu zài hū shén 。

Sự cứu rỗi và sự vinh hiển tôi ở nơi Đức Chúa Trời; Hòn đá về sức lực tôi, và nơi nương náu mình cũng đều ở nơi Đức Chúa Trời.

。 (

nǐ men zhòng mín dāng shí shí yǐ kào tā , zài tā miàn qián qīng xīn tǔ yì ; shén shì wǒ men de bì nàn suǒ 。 ( xì lā )

Hỡi bá tánh, khá nhờ cậy nơi Ngài luôn luôn, Hãy dốc đổ sự lòng mình ra tại trước mặt Ngài: Đức Chúa Trời là nơi nương náu của chúng ta.

xià liú rén zhēn shì xū kōng ; shàng liú rén yě shì xū jiǎ ; fàng zài tiān píng lǐ jiù bì fú qǐ ; tā men yí gòng bǐ kōng qì hái qīng 。

Quả thật, người hạ lưu chỉ là hư không, Người thượng đẳng chỉ là dối giả; Nhắc để trên cân, chúng nó chỏng lên, Chúng nó hết thảy nhau đều nhẹ hơn sự hư không.

bú yào zhàng shì qī rén , yě bú yào yīn qiǎng duó ér jiāo ào ; ruò cái bǎo jiā zēng , bú yào fàng zài xīn shàng 。

Chớ nhờ cậy sự hà hiếp, Cũng đừng để lòng trông cậy nơi sự trộm cướp, vì uổng công; Nếu của cải thêm nhiều lên, Chớ đem lòng vào đó.

shén shuō le yí cì 、 liǎng cì , wǒ dōu tīng jiàn : jiù shì néng lì dōu shǔ hū shén 。

Đức Chúa Trời có phán một lần, Tôi có nghe sự nầy hai lần, Rằng sự quyền năng thuộc về Đức Chúa Trời.

zhǔ a , cí ài yě shì shǔ hū nǐ , yīn wèi nǐ zhào zhe gè rén suǒ xíng de bào yìng tā 。

Vả lại, hỡi Chúa, sự nhân từ thuộc về Chúa; Vì Chúa trả cho mọi người tùy theo công việc của họ.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.