中文圣经

THI THIÊN 63

đã biết 0/104

shén a , nǐ shì wǒ de shén , wǒ yào qiè qiè dì xún qiú nǐ , zài gān hàn pí fá wú shuǐ zhī dì , wǒ kě xiǎng nǐ ; wǒ de xīn qiè mù nǐ 。

Hỡi Đức Chúa Trời, Chúa là Đức Chúa Trời tôi, vừa sáng tôi tìm cầu Chúa; Trong một đất khô khan, cực nhọc, chẳng nước, Linh hồn tôi khát khao Chúa, thân thể tôi mong mỏi về Chúa,

耀

wǒ zài shèng suǒ zhōng céng rú cǐ zhān yǎng nǐ , wèi yào jiàn nǐ de néng lì hé nǐ de róng yào 。

Đặng xem sự quyền năng và sự vinh hiển của Chúa, Như tôi đã nhìn xem Chúa tại trong nơi thánh.

yīn nǐ de cí ài bǐ shēng mìng gèng hǎo , wǒ de zuǐ chún yào sòng zàn nǐ 。

Vì sự nhân từ Chúa tốt hơn mạng sống; Môi tôi sẽ ngợi khen Chúa.

wǒ hái huó de shí hòu yào zhè yàng chēng sòng nǐ ; wǒ yào fèng nǐ de míng jǔ shǒu 。

Như vậy, tôi sẽ chúc phước Chúa trọn đời tôi; Nhân danh Chúa tôi sẽ giơ tay lên.

wǒ zài chuáng shàng jì niàn nǐ , zài yè gèng de shí hòu sī xiǎng nǐ ; wǒ de xīn jiù xiàng bǎo zú le gǔ suǐ féi yóu , wǒ yě yào yǐ huān lè de zuǐ chún zàn měi nǐ 。

Linh hồn tôi được no nê dường như ăn tủy xương và mỡ; Miệng tôi sẽ lấy môi vui vẻ mà ngợi khen Chúa.

Khi trên giường tôi nhớ đến Chúa, Bèn suy gẫm về Chúa trọn các canh đêm;

yīn wèi nǐ céng bāng zhù wǒ , wǒ jiù zài nǐ chì bǎng de yìn xià huān hū 。

Vì Chúa đã giúp đỡ tôi, Dưới bóng cánh của Chúa tôi sẽ mừng rỡ.

wǒ xīn jǐn jǐn dì gēn suí nǐ ; nǐ de yòu shǒu fú chí wǒ 。

Linh hồn tôi đeo theo Chúa; Tay hữu Chúa nâng đỡ tôi.

dàn nà xiē xún suǒ yào miè wǒ mìng de rén bì wǎng dì dǐ xià qù ;

Những kẻ nào tìm hại mạng sống tôi Sẽ sa xuống nơi thấp của đất.

tā men bì bèi dāo jiàn suǒ shā , bèi yě gǒu suǒ chī 。

Chúng nó sẽ bị phó cho quyền thanh gươm, Bị làm mồi cho chó cáo.

dàn shì wáng bì yīn shén huān xǐ 。 fán zhǐ zhe tā fā shì de bì yào kuā kǒu , yīn wèi shuō huǎng zhī rén de kǒu bì bèi sāi zhù 。

Nhưng vua sẽ vui vẻ nơi Đức Chúa Trời; Phàm ai chỉ Ngài mà thề sẽ khoe mình; Vì miệng những kẻ nói dối sẽ bị ngậm lại.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.