中文圣经

THI THIÊN 64

đã biết 0/104

shén a , wǒ āi tàn de shí hòu , qiú nǐ tīng wǒ de shēng yīn ! qiú nǐ bǎo hù wǒ de xìng mìng , bú shòu chóu dí de jīng kǒng !

Hỡi Đức Chúa Trời, xin hãy nghe tiếng than thở tôi, Gìn giữ mạng sống tôi khỏi sợ kẻ thù nghịch.

使

qiú nǐ bǎ wǒ yǐn cáng , shǐ wǒ tuō lí zuò è zhī rén de àn móu hé zuò niè zhī rén de rǎo luàn 。

Xin Chúa giấu tôi khỏi mưu nhiệm của kẻ dữ, Khỏi lũ ồn ào của những kẻ làm ác.

tā men mó shé rú dāo , fā chū kǔ dú de yán yǔ , hǎo xiàng bǐ zhǔn le de jiàn ,

Chúng nó đã mài lưỡi mình như thanh gươm. Nhắm mũi tên mình, tức là lời cay đắng,

yào zài àn dì shè wán quán rén ; tā men hū rán shè tā , bìng bú jù pà 。

Đặng từ nơi kín giấu bắn vào kẻ trọn vẹn; Thình lình chúng nó bắn đại trên người, chẳng sợ gì.

tā men bǐ cǐ miǎn lì shè xià è jì ; tā men shāng liáng àn shè wǎng luó , shuō : shuí néng kàn jiàn ?

Chúng nó tự vững lòng bền chí trong mưu ác, Bàn tính nhau để gài bẫy kín giấu, Mà rằng: Ai sẽ thấy được?

tā men tú móu jiān è , shuō : wǒ men shì jí lì tú móu de 。 tā men gè rén de yì niàn xīn sī shì shēn de 。

Chúng nó toan những điều ác; chúng nó nói rằng: Chúng tôi đã làm xong; mưu đã sắp sẵn. Tư tưởng bề trong và lòng của mỗi người thật là sâu sắc.

dàn shén yào shè tā men ; tā men hū rán bèi jiàn shè shāng 。

Nhưng Đức Chúa Trời sẽ bắn chúng nó: Thình lình chúng nó bị tên thương tích.

tā men bì rán bàn diē , bèi zì jǐ de shé tou suǒ hài ; fán kàn jiàn tā men de bì dōu yáo tóu 。

Như vậy chúng nó sẽ vấp ngã, lưỡi chúng nó nghịch lại chúng nó; Hết thảy ai thấy đến đều sẽ lắc đầu.

zhòng rén dōu yào hài pà , yào chuán yáng shén de gōng zuò , bìng qiě míng bái tā de zuò wéi 。

Cả loài người đều sẽ sợ; Họ sẽ rao truyền công việc của Đức Chúa Trời, Và hiểu biết điều Ngài đã làm.

yì rén bì yīn yē hé huá huān xǐ , bìng yào tóu kào tā ; fán xīn lǐ zhèng zhí de rén dōu yào kuā kǒu 。

Người công bình sẽ vui vẻ nơi Đức Giê-hô-va, và nương náu mình nơi Ngài, còn những kẻ có lòng ngay thẳng đều sẽ khoe mình.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.