中文圣经

THI THIÊN 65

đã biết 0/138

shén a , xī ān de rén dōu děng hòu zàn měi nǐ ; suǒ xǔ de yuàn yě yào xiàng nǐ cháng huán 。

Hỡi Đức Chúa Trời, tại Si-ôn người ta mong đợi ngợi khen Chúa; Họ sẽ trả sự hứa nguyện cho Chúa.

tīng dǎo gào de zhǔ a , fán yǒu xuè qì de dōu yào lái jiù nǐ 。

Hỡi Đấng nghe lời cầu nguyện, Các xác thịt đều sẽ đến cùng Ngài.

zuì niè shèng le wǒ ; zhì yú wǒ men de guò fàn , nǐ dōu yào shè miǎn 。

Sự gian ác thắng hơn tôi: Còn về sự vi phạm chúng tôi, Chúa sẽ tha thứ cho.

使便殿

nǐ suǒ jiǎn xuǎn 、 shǐ tā qīn jìn nǐ 、 zhù zài nǐ yuàn zhōng de , zhè rén biàn wèi yǒu fú ! wǒ men bì yīn nǐ jū suǒ 、 nǐ shèng diàn de měi fú zhī zú le 。

Phước thay cho người mà Chúa đã chọn và khiến đến gần, Đặng ở nơi hành lang Chúa: Chúng tôi sẽ được no nê vật tốt lành của nhà Chúa, Là đền thánh của Ngài.

zhěng jiù wǒ men de shén a , nǐ bì yǐ wēi yán bǐng gōng yì yìng yǔn wǒ men ; nǐ běn shì yí qiè dì jí hé hǎi shàng yuǎn chù de rén suǒ yǐ kào de 。

Hỡi Đức Chúa Trời về sự cứu rỗi chúng tôi, Chúa sẽ lấy việc đáng sợ mà đáp lại chúng tôi theo sự công bình; Chúa là sự tin cậy của các cùng tột trái đất, và của kẻ ở trên biển xa.

tā jì yǐ dà néng shù yāo , jiù yòng lì liàng ān dìng zhū shān ,

Chúa dùng quyền năng mình lập các núi vững chắc, Vì Chúa được thắt lưng bằng sức lực;

使

shǐ zhū hǎi de xiǎng shēng hé qí zhōng bō làng de xiǎng shēng , bìng wàn mín de xuān huá , dōu píng jìng le 。

Chúa dẹp yên sự ầm ầm của biển, sự ồn ào của sóng nó, Và sự xao động của các dân.

使

zhù zài dì jí de rén yīn nǐ de shén jì jù pà ; nǐ shǐ rì chū rì luò zhī dì dōu huān hū 。

Những kẻ ở nơi đầu cùng trái đất Thấy phép k” của Chúa, bèn sợ hãi; Chúa khiến buổi hừng đông và buổi chạng vạng mừng rỡ.

使

nǐ juàn gù dì , jiàng xià tòu yǔ , shǐ dì dà dé féi měi 。 shén de hé mǎn le shuǐ ; nǐ zhè yàng jiāo guàn le dì , hǎo wèi rén yù bèi wǔ gǔ 。

Chúa thăm viếng đất, và tưới ướt nó, Làm cho nó giàu có nhiều; Suối Đức Chúa Trời đầy nước. Khi Chúa chế đất, thì sắm sửa ngũ cốc cho loài người.

使

nǐ jiāo tòu dì de lí gōu , rùn píng lí jǐ , jiàng gān lín , shǐ dì ruǎn huo ; qí zhōng fā cháng de , méng nǐ cì fú 。

Chúa tưới các đường cày nó, làm cục đất nó ra bằng, Lấy mưa tẩm nó cho mềm, và ban phước cho huê lợi của nó.

nǐ yǐ ēn diǎn wèi nián suì de guān miǎn ; nǐ de lù jìng dōu dī xià zhī yóu ,

Chúa lấy sự nhân từ mình đội cho năm làm mão triều; Các bước Chúa đặt ra mỡ.

dī zài kuàng yě de cǎo chǎng shàng 。 xiǎo shān yǐ huān lè shù yāo ;

Các bước Chúa đặt ra mỡ trên đồng cỏ của đồng vắng, Và các nổng đều thắt lưng bằng sự vui mừng.

cǎo chǎng yǐ yáng qún wèi yī ; gǔ zhōng yě cháng mǎn le wǔ gǔ 。 zhè yí qiè dōu huān hū gē chàng 。

Đồng cỏ đều đầy bầy chiên, Các trũng được bao phủ bằng ngũ cốc; Khắp nơi ấy đều reo mừng, và hát xướng.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.