中文圣经

THI THIÊN 68

đã biết 0/297

使

yuàn shén xīng qǐ , shǐ tā de chóu dí sì sàn , jiào nà hèn tā de rén cóng tā miàn qián táo pǎo 。

Nguyện Đức Chúa Trời chỗi dậy, khiến thù nghịch Ngài tản lạc, Và làm cho những kẻ ghét Ngài phải trốn trước mặt Ngài.

tā men bèi qū zhú , rú yān bèi fēng chuī sàn ; è rén jiàn shén zhī miàn ér xiāo miè , rú là bèi huǒ róng huà 。

Như khói tỏa thể nào, Chúa sẽ làm tan chúng nó thể ấy; Như sáp tan chảy trước lửa làm sao, Những kẻ ác sẽ bị diệt trước mặt Đức Chúa Trời làm vậy.

wéi yǒu yì rén bì rán huān xǐ , zài shén miàn qián gāo xìng kuài lè 。

Nhưng người công bình sẽ vui vẻ, hớn hở trước mặt Đức Chúa Trời; Phải, họ sẽ nức lòng mừng rỡ.

nǐ men dāng xiàng shén chàng shī , gē sòng tā de míng ; wèi nà zuò chē xíng guò kuàng yě de xiū píng dà lù 。 tā de míng shì yē hé huá , yào zài tā miàn qián huān lè !

Hãy hát xướng cho Đức Chúa Trời, hãy ngợi khen danh Ngài; Khá đắp đường cái cho Đấng cỡi ngựa đi ngang qua đồng bằng: Đức Giê-hô-va là danh Ngài; hãy vui mừng trước mặt Ngài.

shén zài tā de shèng suǒ zuò gū ér de fù , zuò guǎ fù de shēn yuān zhě 。

Đức Chúa Trời ở nơi thánh Ngài, Là Cha kẻ mồ côi, và quan xét của người góa bụa.

使

shén jiào gū dú de yǒu jiā , shǐ bèi qiú de chū lái xiǎng fú ; wéi yǒu bèi nì de zhù zài gān zào zhī dì 。

Đức Chúa Trời làm cho kẻ cô độc có nhà ở, Đem kẻ bị tù ra hưởng được may mắn; Song những kẻ phản nghịch phải ở đất khô khan.

。 (

shén a , nǐ céng zài nǐ bǎi xìng qián tou chū lái , zài kuàng yě xíng zǒu 。 ( xì lā )

Hỡi Đức Chúa Trời, khi Chúa đi ra trước dân Chúa, Và đi tới trong đồng vắng,

西

nà shí , dì jiàn shén de miàn ér zhèn dòng , tiān yě luò yǔ ; xī nài shān jiàn yǐ sè liè shén de miàn yě zhèn dòng 。

Thì đất rúng động, các từng trời đặt ra nước trước mặt Đức Chúa Trời; Núi Si-nai kìa cũng rúng động trước mặt Đức Chúa Trời, là Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên.

使

shén a , nǐ jiàng xià dà yǔ ; nǐ chǎn yè yǐ sè liè pí fá de shí hòu , nǐ shǐ tā jiān gù 。

Đức Chúa Trời ơn, Chúa giáng mưa lớn trên sản nghiệp Chúa, Khi nó mệt mỏi Chúa bổ nó lại.

nǐ de huì zhòng zhù zài qí zhōng ; shén a , nǐ de ēn huì shì wèi kùn kǔ rén yù bèi de 。

Hỡi Đức Chúa Trời, hội Chúa ở tại đó; Vì lòng nhân từ, Chúa sắm sửa vật tốt cho kẻ khốn cùng.

zhǔ fā mìng lìng , chuán hǎo xìn xī de fù nǚ chéng le dà qún 。

Chúa truyền mạng lịnh ra: Các người đàn bà báo tin thật một đoàn đông lắm.

tǒng bīng de jūn wáng táo pǎo le , táo pǎo le ; zài jiā děng hòu de fù nǚ fēn shòu suǒ duó de 。

Các vua có đạo binh chạy trốn, họ chạy trốn; Còn người đàn bà ở lại trong nhà chia của cướp.

nǐ men ān wò zài yáng juàn de shí hòu , hǎo xiàng gē zi de chì bǎng dù bái yín , líng máo dù huáng jīn yì bān 。

Khi các ngươi nằm nghỉ ở giữa chuồng chiên, Thì giống như cánh bò câu bọc bạc, Và lông nó bọc vàng xanh.

quán néng zhě zài jìng nèi gǎn sàn liè wáng de shí hòu , shì rú piāo xuě zài sā men 。

Khi Đấng toàn năng tản lạc các vua tại đó, Thì xứ trở nên trắng như lúc mưa thuyết tại Sanh-môn.

bā shān shān shì shén de shān ; bā shān shān shì duō fēng duō lǐng de shān 。

Núi Ba-san là núi của Đức Chúa Trời; Núi Ba-san có nhiều chót.

nǐ men duō fēng duō lǐng de shān nǎ , wèi hé xié kàn shén suǒ yuàn jū zhù de shān ? yē hé huá bì zhù zhè shān , zhí dào yǒng yuǎn !

Hỡi các núi có nhiều chót, sao các ngươi ngó cách ganh ghét Núi mà Đức Chúa Trời đã chọn làm nơi ở của Ngài? Phải Đức Giê-hô-va sẽ ở tại đó đến đời đời.

西

shén de chē niǎn lèi wàn yíng qiān ; zhǔ zài qí zhōng , hǎo xiàng zài xī nài shèng shān yí yàng 。

Xe của Đức Chúa Trời số là hai vạn, Từng ngàn trên từng ngàn; Chúa ở giữa các xe ấy y như tại Si-nai trong nơi thánh.

nǐ yǐ jīng shēng shàng gāo tiān , lǔ lüè chóu dí ; nǐ zài rén jiān , jiù shì zài bèi nì de rén jiān , shòu le gòng xiàn , jiào yē hé huá shén kě yǐ yǔ tā men tóng zhù 。

Chúa đã ngự lên trên cao, dẫu theo những phu tù; Chúa đã nhận lễ vật giữa loài người, và giữa kẻ phản nghịch cũng vậy, Hầu cho Giê-hô-va Đức Chúa Trời được ở với chúng nó.

! (

tiān tiān bēi fù wǒ men zhòng dàn de zhǔ , jiù shì zhěng jiù wǒ men de shén , shì yīng dāng chēng sòng de ! ( xì lā )

Đáng ngợi khen Chúa thay, Là Đấng hằng ngày gánh gánh nặng của chúng tôi, Tức là Đức Chúa Trời, sự cứu rỗi của chúng tôi.

shén shì wèi wǒ men shī xíng zhū bān jiù ēn de shén ; rén néng tuō lí sǐ wáng shì zài hū zhǔ yē hé huá 。

Đức Chúa Trời là Đức Chúa Trời giải cứu chúng tôi; Aáy là nhờ Chúa Giê-hô-va mà loài người được tránh khỏi sự chết.

dàn shén yào dǎ pò tā chóu dí de tóu , jiù shì nà cháng fàn zuì zhī rén de fā dǐng 。

Nhưng Đức Chúa Trời sẽ đạp nát đầu kẻ thù nghịch Ngài, Đỉnh tóc của kẻ cứ phạm sự gian ác.

使使

zhǔ shuō : wǒ yào shǐ zhòng mín cóng bā shān ér guī , shǐ tā men cóng shēn hǎi ér huí ,

Chúa đã phán rằng: Từ Ba-san ta sẽ dẫn dân ta về, Đem chúng nó lên khỏi biển sâu;

使使

shǐ nǐ dǎ suì chóu dí , nǐ de jiǎo chuài zài xuè zhōng , shǐ nǐ gǒu de shé tou cóng qí zhōng dé fēn 。

Để ngươi dầm chân mình trong huyết, Và lưỡi chó ngươi cũng được phần trong kẻ thù nghịch ngươi.

shén a , nǐ shì wǒ de shén , wǒ de wáng ; rén yǐ jīng kàn jiàn nǐ xíng zǒu , jìn rù shèng suǒ 。

Hỡi Đức Chúa Trời, chúng nó đã thấy cách Chúa đi, Tức cách Đức Chúa Trời, là Vua tôi, đi vào nơi thánh.

gē chàng de xíng zài qián , zuò lè de suí zài hòu , dōu zài jī gǔ de tóng nǚ zhōng jiān 。

Các người hát xướng đi trước, kẻ đàn nhạc theo sau, ỳ giữa có những con gái trẻ đánh trống cơm.

cóng yǐ sè liè yuán tóu ér lái de , dāng zài gè huì zhōng chēng sòng zhǔ shén !

Hỡi những kẻ nguyên do nơi Y-sơ-ra-ên mà ra, trong các hội Hãy chúc tụng Đức Chúa Trời, là Chúa.

便西

zài nà lǐ , yǒu tǒng guǎn tā men de xiǎo biàn yǎ mǐn , yǒu yóu dà de shǒu lǐng hé tā men de qún zhòng , yǒu xī bù lún de shǒu lǐng , yǒu ná fú tā lì de shǒu lǐng 。

Kìa, Bê-gia-min nhỏ, là kẻ cai trị chúng nó; Các quan trưởng Giu-đa, và bọn của họ; Các quan trưởng Sa-bu-lôn, và các quan trưởng Nép-ta-li.

yǐ sè liè de néng lì shì shén suǒ cì de ; shén a , qiú nǐ jiān gù nǐ wèi wǒ men suǒ chéng quán de shì !

Đức Chúa Trời ngươi đã ban sức lực cho ngươi: Hỡi Đức Chúa Trời, xin hãy khiến vững bền việc Chúa đã làm cho chúng tôi.

殿

yīn nǐ yē lù sā lěng de diàn , liè wáng bì dài gòng wù xiàn gěi nǐ 。

Bởi cớ đền thờ của Chúa tại Giê-ru-sa-lem, Các vua sẽ đem dâng lễ vật cho Chúa.

qiú nǐ chì hè lú wěi zhōng de yě shòu hé qún gōng niú , bìng liè bāng zhōng de niú dú 。 bǎ yín kuài chuài zài jiǎo xià ; shén yǐ jīng gǎn sàn hǎo zhēng zhàn de liè bāng 。

Xin hãy mắng thú trong lau sậy, Quở đoàn bò đực với những bò con của các dân, Là những người đem nén bạc quì xuống dâng cho, Xin Chúa hãy tản lạc những dân tộc ưa thích sự giặc giã.

āi jí de gōng hóu yào chū lái cháo jiàn shén ; gǔ shí rén yào jí máng jǔ shǒu dǎo gào 。

Những công-hầu sẽ từ Ê-díp-tô mà ra; Ê-thi-ô-bi sẽ lật đật giơ tay lên cùng Đức Chúa Trời.

shì shàng de liè guó a , nǐ men yào xiàng shén gē chàng ; yuàn nǐ men gē sòng zhǔ !

Hỡi các nước của đất, hãy hát xướng cho Đức Chúa Trời; Khá hát ngợi khen Chúa,

gē sòng nà zì gǔ jià xíng zài zhū tiān yǐ shàng de zhǔ ! tā fā chū shēng yīn , shì jí dà de shēng yīn 。

Tức là Đấng cỡi trên các từng trời thái cổ; Kìa, Ngài phát tiếng ra, là tiếng có sức lớn.

nǐ men yào jiāng néng lì guī gěi shén 。 tā de wēi róng zài yǐ sè liè zhī shàng ; tā de néng lì shì zài qióng cāng 。

Hãy tôn quyền năng cho Đức Chúa Trời: Sự oai nghiêm Ngài ở trên Y-sơ-ra-ên, và quyền năng Ngài ở trong các mây.

shén a , nǐ cóng shèng suǒ xiǎn wèi kě wèi ; yǐ sè liè de shén shì nà jiāng lì liàng quán néng cì gěi tā bǎi xìng de 。 shén shì yīng dāng chēng sòng de !

Hỡi Đức Chúa Trời, Chúa thật đáng sợ trong nơi thánh Chúa: Chính Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên ban sức lực và quyền năng cho dân sự Ngài. Đáng ngợi khen Đức Chúa Trời thay!

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.