中文圣经

THI THIÊN 69

đã biết 0/268

shén a , qiú nǐ jiù wǒ ! yīn wèi zhòng shuǐ yào yān mò wǒ 。

Đức Chúa Trời ôi! xin cứu tôi, Vì những nước đã thấu đến linh hồn tôi.

wǒ xiàn zài shēn yū ní zhōng , méi yǒu lì jiǎo zhī dì ; wǒ dào le shēn shuǐ zhōng , dà shuǐ màn guò wǒ shēn 。

Tôi lún trong bùn sâu, nơi không đụng cẳng; Tôi bị chìm trong nước sâu, dòng nước ngập tôi.

wǒ yīn hū qiú kùn fá , hóu lóng fā gān ; wǒ yīn děng hòu shén , yǎn jīng shī míng 。

Tôi la mệt, cuống họng tôi khô; Mắt tôi hao mòn đang khi trông đợi Đức Chúa Trời tôi.

wú gù hèn wǒ de , bǐ wǒ tóu fā huán duō ; wú lǐ yǔ wǒ wèi chóu 、 yào bǎ wǒ jiǎn chú de , shèn wéi qiáng shèng 。 wǒ méi yǒu qiǎng duó de , yào jiào wǒ cháng huán 。

Những kẻ ghen ghét tôi vô cớ Nhiều hơn số tóc đầu tôi; Những kẻ làm thù nghịch tôi vô cớ và muốn hại tôi thật mạnh; Tôi phải bồi thường điều tôi không cướp giựt.

shén a , wǒ de yú mèi , nǐ yuán zhī dào ; wǒ de zuì qiān bù néng yǐn mán 。

Đức Chúa Trời ôi! Chúa biết sự ngu dại tôi, Các tội lỗi tôi không giấu Chúa được.

wàn jūn de zhǔ — yē hé huá a , qiú nǐ jiào nà děng hòu nǐ de , bú yào yīn wǒ méng xiū ! yǐ sè liè de shén a , qiú nǐ jiào nà xún qiú nǐ de , bú yào yīn wǒ shòu rǔ !

Hỡi Chúa Giê-hô-va vạn quân, Nguyện những kẻ trông đợi Chúa chớ bị hổ thẹn vì cớ tôi; Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên ôi! Nguyện kẻ nào tìm cầu Chúa chớ bị sỉ nhục tại vì việc tôi.

yīn wǒ wèi nǐ de yuán gù shòu le rǔ mà , mǎn miàn xiū kuì 。

Aáy vì Chúa mà tôi đã mang sự nhuốc nhơ, Và bị sự hổ thẹn bao phủ mặt tôi.

wǒ de dì xiong kàn wǒ wèi wài lù rén ; wǒ de tóng bāo kàn wǒ wèi wài bāng rén 。

Tôi đã trở nên một kẻ lạ cho anh em tôi, Một người ngoại bang cho các con trai mẹ tôi.

殿

yīn wǒ wèi nǐ de diàn xīn lǐ jiāo jí , rú tóng huǒ shāo , bìng qiě rǔ mà nǐ rén de rǔ mà dōu luò zài wǒ shēn shàng 。

Vì sự sốt sắng về đền Chúa tiêu nuốt tôi, Sự sỉ nhục của kẻ sỉ nhục Chúa đã đổ trên tôi.

wǒ kū qì , yǐ jìn shí kè kǔ wǒ xīn ; zhè dǎo suàn wèi wǒ de xiū rǔ 。

Tôi khóc và nhịn ăn để ép linh hồn tôi, Thì điều đó cũng trở làm sỉ nhục tôi.

wǒ ná má bù dāng yī shang , jiù chéng le tā men de xiào tán 。

Tôi lấy bao gai mặc làm áo xống, Bèn trở nên câu tục ngữ cho chúng nó.

zuò zài chéng mén kǒu de tán lùn wǒ ; jiǔ tú yě yǐ wǒ wèi gē qǔ 。

Những kẻ ngồi nơi cửa thành trò chuyện về tôi; Tôi là đề câu hát của những người uống rượu.

dàn wǒ zài yuè nà de shí hòu xiàng nǐ — yē hé huá qí dǎo 。 shén a , qiú nǐ àn nǐ fēng shèng de cí ài , píng nǐ zhěng jiù de chéng shí yīng yǔn wǒ !

Nhưng Đức Giê-hô-va ơi, tôi nhờ dịp tiện Mà cầu nguyện cùng Ngài. Đức Chúa Trời ơn, theo sự thương xót lớn của Chúa, Và theo lẽ thật về sự cứu rỗi của Chúa, xin hãy đáp lại tôi.

使使

qiú nǐ dā jiù wǒ chū lí yū ní , bú jiào wǒ xiàn zài qí zhōng ; qiú nǐ shǐ wǒ tuō lí nà xiē hèn wǒ de rén , shǐ wǒ chū lí shēn shuǐ 。

Xin hãy cứu tôi khỏi vũng bùn, kẻo tôi lún chăng; Nguyện tôi được giải thoát khỏi những kẻ ghét tôi, và khỏi nước sâu.

qiú nǐ bù róng dà shuǐ màn guò wǒ , bù róng shēn yuān tūn miè wǒ , bù róng kēng kǎn zài wǒ yǐ shàng hé kǒu 。

Nguyện dòng nước không ngập tôi, Vực sâu chớ nhận tôi, Hầm không lấp miệng nó lại trên tôi.

yē hé huá a , qiú nǐ yīng yǔn wǒ ! yīn wèi nǐ de cí ài běn wèi měi hǎo ; qiú nǐ àn nǐ fēng shèng de cí bēi huí zhuǎn juàn gù wǒ !

Đức Giê-hô-va ơi, xin hãy đáp lại tôi; vì sự nhân từ Ngài là tốt; Tùy sự thương xót lớn của Ngài, xin hãy xây lại cùng tôi.

bú yào yǎn miàn bú gù nǐ de pú rén ; wǒ shì zài jí nán zhī zhōng , qiú nǐ sù sù dì yīng yǔn wǒ !

Xin Chúa chớ giấu mặt cùng tôi tớ Chúa, vì tôi đang bị gian truân; Hãy mau mau đáp lại tôi.

qiú nǐ qīn jìn wǒ , jiù shú wǒ ! qiú nǐ yīn wǒ de chóu dí bǎ wǒ shú huí !

Cầu xin Chúa đến gần linh hồn tôi và chuộc nó; Vì cớ kẻ thù nghịch tôi, xin hãy cứu chuộc tôi.

nǐ zhī dào wǒ shòu de rǔ mà 、 qī líng 、 xiū rǔ ; wǒ de dí rén dōu zài nǐ miàn qián 。

Chúa biết sự sỉ nhục, sự hổ thẹn, và sự nhuốt nhơ của tôi: Các cừu địch tôi đều ở trước mặt Chúa.

rǔ mà shāng pò le wǒ de xīn , wǒ yòu mǎn le yōu chóu 。 wǒ zhǐ wàng yǒu rén tǐ xù , què méi yǒu yí gè ; wǒ zhǐ wàng yǒu rén ān wèi , què zhǎo bù zhe yí gè 。

Sự sỉ nhục làm đau thương lòng tôi, tôi đầy sự khổ nhọc; Tôi trông đợi có người thương xót tôi, nhưng chẳng có ai; Tôi mong-nhờ người an ủi, song nào có gặp.

tā men ná kǔ dǎn gěi wǒ dāng shí wù ; wǒ kě le , tā men ná cù gěi wǒ hē 。

Chúng nó ban mật đắng làm vật thực tôi, Và cho tôi uống giấm trong khi khát.

yuàn tā men de yán xí zài tā men miàn qián biàn wèi wǎng luó , zài tā men píng ān de shí hòu biàn wèi jī kǎn 。

Nguyện bàn tiệc trước mặt chúng nó trở nên cái bẫy; Khi chúng nó được bình an, nguyện nó lại trở nên cái lưới.

使

yuàn tā men de yǎn jīng hūn méng , bù dé kàn jiàn ; yuàn nǐ shǐ tā men de yāo cháng cháng zhàn dǒu 。

Nguyện mắt chúng nó bị tối, không còn thấy, Và hãy làm cho lưng chúng nó hằng run.

qiú nǐ jiāng nǐ de nǎo hèn dǎo zài tā men shēn shàng , jiào nǐ de liè nù zhuī shàng tā men 。

Hãy đổ cơn thạnh nộ Chúa trên chúng nó. Khiến sự giận dữ Chúa theo kịp họ.

yuàn tā men de zhù chù biàn wèi huāng chǎng ; yuàn tā men de zhàng péng wú rén jū zhù 。

Nguyện chỗ ở chúng nó bị bỏ hoang, Chẳng có ai ở trong trại chúng nó nữa.

yīn wèi , nǐ suǒ jī dǎ de , tā men jiù bī pò ; nǐ suǒ jī shāng de , tā men xì shuō tā de chóu kǔ 。

Vì chúng nó bắt bớ kẻ Chúa đã đánh, Và thuật lại sự đau đớn của người mà Chúa đã làm cho bị thương.

yuàn nǐ zài tā men de zuì shàng jiā zuì , bù róng tā men zài nǐ miàn qián chēng yì 。

Cầu xin Chúa hãy gia tội ác vào tội ác chúng nó; Chớ cho chúng nó vào trong sự công bình của Chúa.

yuàn tā men cóng shēng mìng cè shàng bèi tú mǒ , bù dé jì lù zài yì rén zhī zhōng 。

Nguyện chúng nó bị xóa khỏi sách sự sống, Không được ghi chung với người công bình.

dàn wǒ shì kùn kǔ yōu shāng de ; shén a , yuàn nǐ de jiù ēn jiāng wǒ ān zhì zài gāo chù 。

Còn tôi bị khốn cùng và đau đớn: Đức Chúa Trời ơn, nguyện sự cứu rỗi của Chúa nâng đỡ tôi lên nơi cao.

wǒ yào yǐ shī gē zàn měi shén de míng , yǐ gǎn xiè chēng tā wèi dà !

Tôi sẽ dùng bài hát mà ngợi khen danh Đức Chúa Trời, Và lấy sự cảm tạ mà tôn cao Ngài.

便

zhè biàn jiào yē hé huá xǐ yuè , shèng sì xiàn niú , huò shì xiàn yǒu jiǎo yǒu tí de gōng niú 。

Điều ấy sẽ đẹp lòng Đức Giê-hô-va hơn con bò đực, Hoặc con bò đực có sừng và móng rẽ ra.

qiān bēi de rén kàn jiàn le jiù xǐ lè ; xún qiú shén de rén , yuàn nǐ men de xīn sū xǐng 。

Những người hiền từ sẽ thấy điều đó và vui mừng; Hỡi các người tìm cầu Đức Chúa Trời, nguyện lòng các ngươi được sống.

yīn wèi yē hé huá tīng le qióng fá rén , bù miǎo shì bèi qiú de rén 。

Vì Đức Giê-hô-va nghe kẻ thiếu thốn, Không khinh dể những phu tù của Ngài.

yuàn tiān hé dì 、 yáng hǎi hé qí zhōng yí qiè de dòng wù dōu zàn měi tā !

Nguyện trời, đất, biển, Và các vật hay động trong đó, đều ngợi khen Ngài.

yīn wèi shén yào zhěng jiù xī ān , jiàn zào yóu dà de chéng yì ; tā de mín yào zài nà lǐ jū zhù , dé yǐ wéi yè 。

Vì Đức Chúa Trời sẽ cứu Si-ôn, và xây lại các thành Giu-đa; Dân sự sẽ ở đó, được nó làm của.

tā pú rén de hòu yì yào chéng shòu wèi yè ; ài tā míng de rén yě yào zhù zài qí zhōng 。

Dòng dõi các tôi tớ Ngài sẽ hưởng nó làm sản nghiệp; Phàm ai yêu mến danh Ngài sẽ ở tại đó.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.