中文圣经

THI THIÊN 8

đã biết 0/82

耀

yē hé huá — wǒ men de zhǔ a , nǐ de míng zài quán dì hé qí měi ! nǐ jiāng nǐ de róng yào zhāng xiǎn yú tiān 。

Hỡi Đức Giê-hô-va là Chúa chúng tôi, Danh Chúa được sang cả trên khắp trái đất biết bao; Sự oai nghi Chúa hiện ra trên các từng trời!

使

nǐ yīn dí rén de yuán gù , cóng yīng hái hé chī nǎi de kǒu zhōng , jiàn lì le néng lì , shǐ chóu dí hé bào chóu de bì kǒu wú yán 。

Nhân vì các cừu địch Chúa, Chúa do miệng trẻ thơ và những con đang bú, Mà lập nên năng lực Ngài, Đặng làm cho người thù nghịch và kẻ báo thù phải nín lặng.

宿

wǒ guān kàn nǐ zhǐ tou suǒ zào de tiān , bìng nǐ suǒ chén shè de yuè liàng xīng xiù ,

Khi tôi nhìn xem các từng trời là công việc của ngón tay Chúa, Mặt trăng và các ngôi sao mà Chúa đã đặt,

便

biàn shuō : rén suàn shén me , nǐ jìng gù niàn tā ! shì rén suàn shén me , nǐ jìng juàn gù tā !

Loài người là gì, mà Chúa nhớ đến? Con loài người là chi, mà Chúa thăm viếng nó?

使 耀

nǐ jiào tā bǐ tiān shǐ wēi xiǎo yì diǎn , bìng cì tā róng yào zūn guì wèi guān miǎn 。

Chúa làm người kém Đức Chúa Trời một chút, Đội cho người sự vinh hiển và sang trọng.

使

nǐ pài tā guǎn lǐ nǐ shǒu suǒ zào de , shǐ wàn wù , jiù shì yí qiè de niú yáng 、 tián yě de shòu 、 kōng zhōng de niǎo 、 hǎi lǐ de yú , fán jīng xíng hǎi dào de , dōu fú zài tā de jiǎo xià 。

Chúa ban cho người quyền cai trị công việc tay Chúa làm, Khiến muôn vật phục dưới chân người:

Cả loài chiên, loài bò, Đến đỗi các thú rừng,

Chim trời và cá biển, Cùng phàm vật gì lội đi các lối biển.

yē hé huá — wǒ men de zhǔ a , nǐ de míng zài quán dì hé qí měi !

Hỡi Đức Giê-hô-va là Chúa chúng tôi, Danh Chúa được sang cả trên khắp trái đất biết bao!

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.