中文圣经

THI THIÊN 71

đã biết 0/167

yē hé huá a , wǒ tóu kào nǐ ; qiú nǐ jiào wǒ yǒng bù xiū kuì !

Hỡi Đức Giê-hô-va, tôi nương náu mình nơi Ngài: Chớ hề để tôi bị hổ thẹn.

qiú nǐ píng nǐ de gōng yì dā jiù wǒ , jiù bá wǒ ; cè ěr tīng wǒ , zhěng jiù wǒ !

Xin hãy lấy công bình Chúa giải cứu tôi, và làm tôi được thoát khỏi; Hãy nghiêng tai qua tôi, và cứu tôi.

qiú nǐ zuò wǒ cháng zhù de pán shí ; nǐ yǐ jīng mìng dìng yào jiù wǒ , yīn wèi nǐ shì wǒ de yán shí , wǒ de shān zhài 。

Xin Chúa làm hòn đá dùng làm chỗ ở cho tôi, Hầu cho tôi được vào đó luôn luôn; Chúa đã ra lịnh cứu tôi, Vì Chúa là hòn đá và là đồn lũy tôi.

wǒ de shén a , qiú nǐ jiù wǒ tuō lí è rén de shǒu , tuō lí bú yì hé cán bào zhī rén de shǒu 。

Hỡi Đức Chúa Trời tôi, xin hãy cứu tôi khỏi tay kẻ ác, Khỏi tay kẻ bất nghĩa và người hung bạo.

zhǔ — yē hé huá a , nǐ shì wǒ suǒ pàn wàng de ; cóng wǒ nián yòu , nǐ shì wǒ suǒ yǐ kào de 。

Vì, Chúa Giê-hô-va ôi, Chúa là sự trông đợi tôi, Và là sự tin cậy tôi từ buổi thơ ấu.

使

wǒ cóng chū mǔ tāi bèi nǐ fú chí ; shǐ wǒ chū mǔ fù de shì nǐ 。 wǒ bì cháng cháng zàn měi nǐ !

Tôi nương dựa trên Chúa từ lúc mới lọt lòng; Aáy là Chúa đã đem tôi ra khỏi lòng mẹ tôi: Tôi sẽ ngợi khen Chúa luôn luôn.

xǔ duō rén yǐ wǒ wèi guài , dàn nǐ shì wǒ jiān gù de bì nàn suǒ 。

Tôi như sự lạ lùng cho nhiều người; Nhưng Chúa là nơi nương náu vững bền cho tôi,

耀

nǐ de zàn měi , nǐ de róng yào zhōng rì bì mǎn le wǒ de kǒu 。

Hằng ngày miệng tôi đầy sự ngợi khen Và sự tôn vinh Chúa.

wǒ nián lǎo de shí hòu , qiú nǐ bú yào diū qì wǒ ! wǒ lì qi shuāi ruò de shí hòu , qiú nǐ bú yào lí qì wǒ !

Xin Chúa chớ từ bỏ tôi trong thì già cả; Cũng đừng lìa khỏi tôi khi sức tôi hao mòn.

wǒ de chóu dí yì lùn wǒ ; nà xiē kuī tàn yào hài wǒ mìng de bǐ cǐ shāng yì ,

Vì những kẻ thù nghịch nói nghịch tôi, Những kẻ rình rập linh hồn tôi đồng mưu cùng nhau,

shuō : shén yǐ jīng lí qì tā ; wǒ men zhuī gǎn tā , zhuō ná tā ba ! yīn wèi méi yǒu rén dā jiù 。

Mà rằng: Đức Chúa Trời đã bỏ hắn; Hãy đuổi theo bắt hắn, vì chẳng có ai giải cứu cho.

shén a , qiú nǐ bú yào yuǎn lí wǒ ! wǒ de shén a , qiú nǐ sù sù bāng zhù wǒ !

Đức Chúa Trời ôi! xin chớ đứng xa tôi; Đức Chúa Trời tôi ôi! xin mau mau đến giúp đỡ tôi.

yuàn nà yǔ wǒ xìng mìng wèi dí de , xiū kuì bèi miè ; yuàn nà móu hài wǒ de , shòu rǔ méng xiū 。

Nguyện những cừu địch linh hồn tôi bị hổ thẹn và tiêu diệt đi; Nguyện kẻ nào tìm làm hại tôi, bị bao phủ sỉ nhục và nhuốc nhơ.

wǒ què yào cháng cháng pàn wàng , bìng yào yuè fā zàn měi nǐ 。

Nhưng tôi sẽ trông cậy luôn luôn, Và ngợi khen Chúa càng ngày càng thêm.

wǒ de kǒu zhōng rì yào shù shuō nǐ de gōng yì hé nǐ de jiù ēn , yīn wǒ bú jì qí shù 。

Hằng ngày miệng tôi sẽ thuật sự công bình và sự cứu rỗi của Chúa; Vì tôi không biết số nó được.

wǒ yào lái shuō zhǔ — yē hé huá dà néng de shì ; wǒ dān yào tí shuō nǐ de gōng yì 。

Tôi sẽ đến thuật công việc quyền năng của Chúa Giê-hô-va; Tôi sẽ nói về sự công bình của Chúa, chỉ nói đến sự công bình của Chúa mà thôi.

shén a , zì wǒ nián yòu shí , nǐ jiù jiào xùn wǒ ; zhí dào rú jīn , wǒ chuán yáng nǐ qí miào de zuò wéi 。

Hỡi Đức Chúa Trời, Chúa đã dạy tôi từ buổi thơ ấu; Cho đến bây giờ tôi đã rao truyền các công việc lạ lùng của Chúa.

shén a , wǒ dào nián lǎo fā bái de shí hòu , qiú nǐ bú yào lí qì wǒ ! děng wǒ jiāng nǐ de néng lì zhǐ shì xià dài , jiāng nǐ de dà néng zhǐ shì hòu shì de rén 。

Hỡi Đức Chúa Trời, dầu khi tôi đã già và tóc bạc rồi, Xin chớ bỏ tôi, Cho đến chừng tôi đã truyền ra cho dòng dõi sau sức lực của Chúa, Và quyền thế Chúa cho mỗi người sẽ đến.

shén a , nǐ de gōng yì shèn gāo ; xíng guò dà shì de shén a , shuí néng xiàng nǐ !

Hỡi Đức Chúa Trời, sự công bình Chúa rất cao. Chính Chúa đã làm công việc cả thể, Hỡi Đức Chúa Trời, ai giống như Chúa?

使

nǐ shì jiào wǒ men duō jīng lì zhòng dà jí nán de , bì shǐ wǒ men fù huó , cóng dì de shēn chù jiù shàng lái 。

Chúa là Đấng đã cho chúng tôi thấy vô số gian truân đắng cay, Sẽ làm cho chúng tôi được sống lại, Và đem chúng tôi lên khỏi vực sâu của đất.

使

qiú nǐ shǐ wǒ yuè fā chāng dà , yòu zhuǎn lái ān wèi wǒ 。

Chúa sẽ gia thêm sự sang trọng cho tôi, Trở lại an ủi tôi.

wǒ de shén a , wǒ yào gǔ sè chēng zàn nǐ , chēng zàn nǐ de chéng shí ! yǐ sè liè de shèng zhě a , wǒ yào tán qín gē sòng nǐ !

Hỡi Đức Chúa Trời tôi, tôi cũng sẽ dùng đàn cầm mà ngợi khen Chúa, Tán mĩ sự chân thật của Chúa; Hỡi Đấng thánh của Y-sơ-ra-ên, tôi sẽ dùng đàn sắt mà ca tụng Ngài.

wǒ gē sòng nǐ de shí hòu , wǒ de zuǐ chún hé nǐ suǒ shú wǒ de líng hún dōu bì huān hū ;

Môi và linh hồn tôi mà Chúa đã chuộc lại, Sẽ reo mừng khi tôi ca tụng Chúa.

bìng qiě wǒ de shé tou bì zhōng rì jiǎng lùn nǐ de gōng yì , yīn wèi nà xiē móu hài wǒ de rén yǐ jīng méng xiū shòu rǔ le 。

Cả ngày lưỡi tôi cũng sẽ nói lại sự công bình của Chúa; Vì những kẻ tìm làm hại tôi đã bị mất cỡ và hổ thẹn cả.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.