中文圣经

THI THIÊN 70

đã biết 0/51

shén a , qiú nǐ kuài kuài dā jiù wǒ ! yē hé huá a , qiú nǐ sù sù bāng zhù wǒ !

Đức Chúa Trời ôi! xin mau mau giải cứu tôi; Đức Giê-hô-va ôi! xin mau mau giúp đỡ tôi.

退

yuàn nà xiē xún suǒ wǒ mìng de , bào kuì méng xiū ; yuàn nà xiē xǐ yuè wǒ zāo hài de , tuì hòu shòu rǔ 。

Nguyện những kẻ tìm hại mạng sống tôi. Đều phải bị hổ thẹn và nhuốc nhơ; Nguyện những kẻ vui vẻ về sự thiệt hại tôi Phải thối lại sau, và bị mất cỡ.

退

yuàn nà xiē duì wǒ shuō ā hā 、 ā hā de , yīn xiū kuì tuì hòu 。

Những kẻ nói rằng: Ha ha! ha ha! Nguyện chúng nó phải thối lại sau, vì cớ sự hổ thẹn chúng nó.

yuàn yí qiè xún qiú nǐ de , yīn nǐ gāo xīng huān xǐ ; yuàn nà xiē xǐ ài nǐ jiù ēn de , cháng shuō : dāng zūn shén wèi dà !

Nguyện hết thảy người nào tìm cầu Chúa, Được mừng rỡ vui vẻ nơi Chúa; Nguyện những kẻ yêu mến sự cứu rỗi của Chúa Hằng nói rằng: Đáng tôn Đức Chúa Trời oai nghi thay!

dàn wǒ shì kùn kǔ qióng fá de ; shén a , qiú nǐ sù sù dào wǒ zhè lǐ lái ! nǐ shì bāng zhù wǒ de , dā jiù wǒ de 。 yē hé huá a , qiú nǐ bú yào dān yán !

Còn tôi bị khốn cùng và thiếu thốn; Đức Chúa Trời ôi! xin hãy mau mau đến cùng tôi: Chúa là sự giúp đỡ tôi, Đấng giải cứu tôi; Đức Giê-hô-va ôi! chớ chậm trễ.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.