中文圣经

THI THIÊN 77

đã biết 0/164

wǒ yào xiàng shén fā shēng hū qiú ; wǒ xiàng shén fā shēng , tā bì liú xīn tīng wǒ 。

Tôi sẽ kêu cầu cùng Đức Chúa Trời, Phát tiếng hướng cùng Đức Chúa Trời; Ngài ắt sẽ lắng tai nghe.

wǒ zài huàn nàn zhī rì xún qiú zhǔ ; wǒ zài yè jiān bú zhù dì jǔ shǒu dǎo gào ; wǒ de xīn bù kěn shòu ān wèi 。

Trong Ngài gian truân tôi tìm cầu Chúa; Ban đêm tay tôi giơ thẳng lên không mỏi; Linh hồn tôi không chịu an ủi.

便。 (

wǒ xiǎng niàn shén , jiù fán zào bù ān ; wǒ chén yín bēi shāng , xīn biàn fā hūn 。 ( xì lā )

Tôi nhớ đến Đức Chúa Trời, bèn bồn chồn; Than thở, và thần linh tôi sờn mỏi.

nǐ jiào wǒ bù néng bì yǎn ; wǒ fán luàn bù ān , shèn zhì bù néng shuō huà 。

Chúa giữ mí mắt tôi mở ra; Tôi bị bối rối, không nói được.

wǒ zhuī xiǎng gǔ shí zhī rì , shàng gǔ zhī nián 。

Tôi suy nghĩ về ngày xưa, Về các năm đã qua.

wǒ xiǎng qǐ wǒ yè jiān de gē qǔ , mén xīn zì wèn ; wǒ xīn lǐ yě zǐ xì xǐng chá 。

Ban đêm tôi nhắc lại bài hát tôi; Tôi suy gẫm trong lòng tôi, Và thần linh tôi tìm tòi kỹ càng.

nán dào zhǔ yào yǒng yuǎn diū qì wǒ , bú zài shī ēn ma ?

Chúa há sẽ từ bỏ đến đời đời ư? Ngài há chẳng còn ban ơn nữa sao?

nán dào tā de cí ài yǒng yuǎn qióng jìn , tā de yīng xǔ shì shì fèi qì ma ?

Sự nhân từ Ngài há dứt đến mãi mãi ư? Lời hứa của Ngài há không thành đời đời sao?

? (

nán dào shén wàng jì kāi ēn , yīn fā nù jiù zhǐ zhù tā de cí bēi ma ? ( xì lā )

Đức Chúa Trời há quên làm ơn sao? Trong cơn giận Ngài há có khép lòng thương xót ư?

便

wǒ biàn shuō : zhè shì wǒ de nuò ruò , dàn wǒ yào zhuī niàn zhì gāo zhě xiǎn chū yòu shǒu zhī nián dài 。

Tôi bèn nói: Đây là tật nguyền tôi; Nhưng tôi sẽ nhớ lại các năm về tay hữu của Đấng Chí cao.

wǒ yào tí shuō yē hé huá suǒ xíng de ; wǒ yào jì niàn nǐ gǔ shí de qí shì 。

Tôi sẽ nhắc lại công việc của Đức Giê-hô-va, Nhớ đến các phép lạ của Ngài khi xưa;

wǒ yě yào sī xiǎng nǐ de jīng yíng , mò niàn nǐ de zuò wéi 。

Cũng sẽ ngẫm nghĩ về mọi công tác Chúa, Suy gẫm những việc làm của Ngài.

shén a , nǐ de zuò wéi shì jié jìng de ; yǒu hé shén dà rú shén ne ?

Hỡi Đức Chúa Trời, chuyển động Chúa ở trong nơi thánh Có thần nào lớn bằng Đức Chúa Trời chăng?

nǐ shì xíng qí shì de shén ; nǐ céng zài liè bāng zhōng zhāng xiǎn nǐ de néng lì 。

Chúa là Đức Chúa Trời hay làm phép lạ, Đã tỏ cho biết quyền năng Chúa giữa các dân.

。 (

nǐ céng yòng nǐ de bǎng bì shú le nǐ de mín , jiù shì yǎ gè hé yuē sè de zǐ sūn 。 ( xì lā )

Chúa dùng cánh tay mình mà chuộc dân sự Chúa, Tức là con trai của Gia-cốp và của Giô-sép.

shén a , zhū shuǐ jiàn nǐ , yí jiàn jiù dōu jīng huáng ; shēn yuān yě dōu zhàn dǒu 。

Hỡi Đức Chúa Trời, các nước đã thấy Chúa; Các nước đã thấy Chúa, bèn sợ; Những vực sâu cũng rúng động.

yún zhōng dǎo chū shuǐ lái ; tiān kōng fā chū xiǎng shēng ; nǐ de jiàn yě fēi xíng sì fāng 。

Các mây đổ ra nước, Bầu trời vang ra tiếng. Và các tên Chúa bay đây đó.

nǐ de léi shēng zài xuán fēng zhōng ; diàn guāng zhào liàng shì jiè ; dà dì zhàn dǒu zhèn dòng 。

Tiếng sấm Chúa ở trong gió trốt; Chớp nhoáng soi sáng thế gian; Đất bèn chuyển động và rung rinh.

nǐ de dào zài hǎi zhōng ; nǐ de lù zài dà shuǐ zhōng ; nǐ de jiǎo zōng wú rén zhī dào 。

Con đường Chúa ở trong biển, Các lối Chúa ở trong nước sâu, Còn các dấu bước Chúa không ai biết đến.

西

nǐ céng jiè mó xī hé yà lún de shǒu yǐn dǎo nǐ de bǎi xìng , hǎo xiàng yáng qún yì bān 。

Chúa cậy tay Môi-se và A-rôn Mà dẫn dắt dân sự Ngài như một đoàn chiên.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.