中文圣经

THI THIÊN 78

đã biết 0/432

wǒ de mín nǎ , nǐ men yào liú xīn tīng wǒ de xùn huì , cè ěr tīng wǒ kǒu zhōng de huà 。

Hỡi dân sự ta, hãy lắng tai nghe luật pháp ta; Hãy nghiêng tai qua nghe lời của miệng ta.

wǒ yào kāi kǒu shuō bǐ yù ; wǒ yào shuō chū gǔ shí de mí yǔ ,

Ta sẽ mở miệng ra nói thí dụ, Bày ra những câu đố của đời xưa,

shì wǒ men suǒ tīng jiàn 、 suǒ zhī dào de , yě shì wǒ men de zǔ zōng gào sù wǒ men de 。

Mà chúng ta đã nghe biết, Và tổ phụ chúng ta đã thuật lại cho chúng ta.

wǒ men bù jiāng zhè xiē shì xiàng tā men de zǐ sūn yǐn mán , yào jiāng yē hé huá de měi dé hé tā de néng lì , bìng tā qí miào de zuò wéi , shù shuō gěi hòu dài tīng 。

Chúng ta sẽ chẳng giấu các điều ấy cùng con cháu họ, Bèn sẽ thuật lại cho dòng dõi hậu lai những sự ngợi khen Đức Giê-hô-va, Quyền năng Ngài, và công việc lạ lùng mà Ngài đã làm.

yīn wèi , tā zài yǎ gè zhōng lì fǎ dù , zài yǐ sè liè zhōng shè lǜ fǎ ; shì tā fēn fù wǒ men zǔ zōng yào chuán gěi zǐ sūn de ,

Ngài đã lập chứng cớ nơi Gia-cốp, Định luật pháp trong Y-sơ-ra-ên, Truyền dặn tổ phụ chúng ta phải dạy nó lại cho con cháu mình;

使

shǐ jiāng yào shēng de hòu dài zǐ sūn kě yǐ xiǎo de ; tā men yě yào qǐ lái gào sù tā men de zǐ sūn ,

Hầu cho dòng dõi hậu lai, tức là con cái sẽ sanh, Được biết những điều đó, Rồi phiên chúng nó truyền lại cho con cháu mình;

hǎo jiào tā men yǎng wàng shén , bú wàng jì shén de zuò wéi , wéi yào shǒu tā de mìng lìng 。

Hầu cho chúng nó để lòng trông cậy nơi Đức Chúa Trời, Không hề quên các công việc Ngài, Song gìn giữ các điều răn của Ngài,

bú yào xiàng tā men de zǔ zōng , shì wán gěng bèi nì 、 jū xīn bú zhèng zhī bèi , xiàng zhe shén , xīn bù chéng shí 。

Để chúng nó chẳng như tổ phụ mình, Là một dòng dõi cố chấp phản nghịch, Chẳng dọn lòng cho chánh đáng, Có tâm thần không trung tín cùng Đức Chúa Trời.

退

yǐ fǎ lián de zǐ sūn dài zhe bīng qì , ná zhe gōng , lín zhèn zhī rì zhuǎn shēn tuì hòu 。

Con cháu Eùp-ra-im cầm binh khí và giương cung, Có xây lưng lại trong ngày chiến trận.

tā men bù zūn shǒu shén de yuē , bù kěn zhào tā de lǜ fǎ xíng ;

Chúng nó không gìn giữ giao ước của Đức Chúa Trời, Cũng không chịu đi theo luật pháp Ngài,

yòu wàng jì tā suǒ xíng de hé tā xiǎn gěi tā men qí miào de zuò wéi 。

Quên những việc làm của Ngài, Và các công tác lạ lùng mà Ngài đã tỏ cho chúng nó thấy.

tā zài āi jí dì , zài suǒ ān tián , zài tā men zǔ zōng de yǎn qián shī xíng qí shì 。

Tại trong xứ Ê-díp-tô, nơi đồng bằng Xô-an, Ngài làm những phép lạ trước mặt tổ phụ chúng nó.

使

tā jiāng hǎi fēn liè , shǐ tā men guò qù , yòu jiào shuǐ lì qǐ rú lěi 。

Ngài rẽ biển ra, làm cho họ đi ngang qua, Khiến nước dựng lên như một đống.

tā bái rì yòng yún cǎi , zhōng yè yòng huǒ guāng yǐn dǎo tā men 。

Ngài dẫn dắt họ, ban ngày bằng áng mây, Trọn ban đêm bằng ánh sáng lửa.

tā zài kuàng yě fēn liè pán shí , duō duō dì gěi tā men shuǐ hē , rú cóng shēn yuān ér chū 。

Ngài bửa hòn đá ra trong đồng vắng, Ban cho họ uống nước nhiều như từ vực sâu ra.

使

tā shǐ shuǐ cóng pán shí yǒng chū , jiào shuǐ rú jiāng hé xià liú 。

Ngài cũng khiến suối từ hòn đá phun ra, Và làm cho nước chảy ra như sông.

tā men què réng jiù dé zuì tā , zài gān zào zhī dì bèi nì zhì gāo zhě 。

Dầu vậy, họ cứ phạm tội cùng Ngài, Phản nghịch cùng Đấng Chí cao trong đồng vắng.

tā men xīn zhōng shì tàn shén , suí zì jǐ suǒ yù de qiú shí wù ,

Trong lòng họ thử Đức Chúa Trời, Mà cầu xin đồ ăn theo tình dục mình.

bìng qiě wàng lùn shén shuō : shén zài kuàng yě qǐ néng bǎi shè yán xí ma ?

Họ nói nghịch cùng Đức Chúa Trời, Mà rằng: Đức Chúa Trời há có thể dọn bàn nơi đồng vắng sao?

使

tā céng jī dǎ pán shí , shǐ shuǐ yǒng chū , chéng le jiāng hé ; tā hái néng cì liáng shí ma ? hái néng wèi tā de bǎi xìng yù bèi ròu ma ?

Kìa, Ngài đã đập hòn đá, nước bèn phun ra, Dòng chảy tràn; Ngài há cũng có thể ban bánh sao? Ngài há sẽ sắm sửa thịt cho dân Ngài ư?

suǒ yǐ , yē hé huá tīng jiàn jiù fā nù ; yǒu liè huǒ xiàng yǎ gè shāo qǐ ; yǒu nù qì xiàng yǐ sè liè shàng téng ;

Vì vậy Đức Giê-hô-va có nghe bèn nổi giận; Có lửa cháy nghịch cùng Gia-cốp, Sự giận nổi lên cùng Y-sơ-ra-ên;

yīn wèi tā men bú xìn fú shén , bù yǐ lài tā de jiù ēn 。

Bởi vì chúng nó không tin Đức Chúa Trời, Cũng chẳng nhờ cậy sự cứu rỗi của Ngài.

tā què fēn fù tiān kōng , yòu chǎng kāi tiān shàng de mén ,

Dầu vậy, Ngài khiến các từng mây trên cao, Và mở các cửa trời,

jiàng ma nǎ , xiàng yǔ gěi tā men chī , jiāng tiān shàng de liáng shí cì gěi tā men 。

Cho mưa ma-na xuống trên họ đặng ăn, Và ban cho lúa mì từ trên trời.

使

gè rén chī dà néng zhě de shí wù ; tā cì xià liáng shí , shǐ tā men bǎo zú 。

Người ta ăn bánh của kẻ mạnh dạn; Ngài gởi cho họ đồ ăn đầy đủ.

tā lǐng dōng fēng qǐ zài tiān kōng , yòu yòng néng lì yǐn le nán fēng lái 。

Ngài khiến gió đông thổi trên trời, Nhờ quyền năng mình Ngài dẫn gió nam.

tā jiàng ròu , xiàng yǔ zài tā men dāng zhōng , duō rú chén tǔ , yòu jiàng fēi niǎo , duō rú hǎi shā ,

Ngài khiến mưa thịt trên chúng nó như bụi tro, Và chim có cánh cũng nhiều như cát biển;

luò zài tā men de yíng zhōng , zài tā men zhù chù de sì miàn 。

Ngài làm các vật đó sa xuống giữa trại quân, Khắp xung quanh nơi ở chúng nó.

tā men chī le , ér qiě bǎo zú ; zhè yàng jiù suí le tā men suǒ yù de 。

Như vậy chúng nó ăn, được no nê chán lán, Ngài ban cho chúng nó điều chúng nó ước ao.

tā men tān ér wú yàn , shí wù hái zài tā men kǒu zhōng de shí hòu ,

Chúng nó chưa xây khỏi điều mình ước ao, Vật thực hãy còn trong miệng chúng nó,

shén de nù qì jiù xiàng tā men shàng téng , shā le tā men nèi zhōng de féi zhuàng rén , dǎ dǎo yǐ sè liè de shào nián rén 。

Bèn có cơn giận của Đức Chúa Trời nổi lên cùng chúng nó, Giết những kẻ béo hơn hết, Đánh hạ những người trai trẻ của Y-sơ-ra-ên.

suī shì zhè yàng , tā men réng jiù fàn zuì , bú xìn tā qí miào de zuò wéi 。

Mặc dầu các sự ấy, chúng nó còn phạm tội, Không tin các công việc lạ lùng của Ngài.

yīn cǐ , tā jiào tā men de rì zi quán guī xū kōng , jiào tā men de nián suì jìn shǔ jīng kǒng 。

Vì cớ ấy Ngài làm cho các ngày chúng nó tan ra hư không, Dùng sự kinh khiếp làm tiêu các năm chúng nó.

tā shā tā men de shí hòu , tā men cái qiú wèn tā , huí xīn zhuǎn yì , qiè qiè dì xún qiú shén 。

Khi Ngài đánh giết chúng nó, chúng nó bèn cầu hỏi Ngài, Trở lại tìm cầu Đức Chúa Trời cách sốt sắng.

tā men yě zhuī niàn shén shì tā men de pán shí , zhì gāo de shén shì tā men de jiù shú zhǔ 。

Chúng nó bèn nhớ lại rằng Đức Chúa Trời là hòn đá của mình, Đức Chúa Trời Chí cao là Đấng cứu chuộc mình.

tā men què yòng kǒu chǎn mèi tā , yòng shé xiàng tā shuō huǎng 。

Nhưng chúng nó lấy miệng dua nịnh Ngài, Dùng lưỡi mình nói dối với Ngài.

yīn tā men de xīn xiàng tā bú zhèng , zài tā de yuē shàng yě bù zhōng xīn 。

Vì lòng chúng nó chẳng khắn khít cùng Ngài, Chúng nó cũng không trung tín trong sự giao ước Ngài.

忿

dàn tā yǒu lián mǐn , shè miǎn tā men de zuì niè , bú miè jué tā men , ér qiě lǚ cì xiāo tā de nù qì , bù fā jìn tā de fèn nù 。

Nhưng Ngài, vì lòng thương xót, tha tội ác cho, chẳng hủy diệt chúng nó: Thật, nhiều khi Ngài xây cơn giận Ngài khỏi, chẳng nổi giận đến cực k”.

tā xiǎng dào tā men bú guò shì xuè qì , shì yí zhèn qù ér bù fǎn de fēng 。

Ngài nhớ lại chúng nó chẳng qua là xác thịt, Một hơi thở qua, rồi không trở lại.

tā men zài kuàng yě bèi nì tā , zài huāng dì jiào tā dān yōu , hé qí duō ne !

Biết mấy lần chúng nó phản nghịch cùng Ngài nơi đồng vắng, Và làm phiền Ngài trong chỗ vắng vẻ!

tā men zài sān shì tàn shén , rě dòng yǐ sè liè de shèng zhě 。

Chúng nó lại thử Đức Chúa Trời, Trêu chọc Đấng thánh của Y-sơ-ra-ên.

tā men bù zhuī niàn tā de néng lì hé shú tā men tuō lí dí rén de rì zi ;

Chúng nó không nhớ lại tay của Ngài, Hoặc ngày Ngài giải cứu chúng nó khỏi kẻ hà hiếp;

tā zěn yàng zài āi jí dì xiǎn shén jì , zài suǒ ān tián xiǎn qí shì ,

Thể nào Ngài đặt các dấu lạ mình tại Ê-díp-tô, Và những phép k” mình trong đồng Xô-an;

使

bǎ tā men de jiāng hé bìng hé chà de shuǐ dōu biàn wèi xuè , shǐ tā men bù néng hē 。

Đổi ra huyết các sông Và các dòng nước chúng nó, đến đỗi không thế uống được.

tā jiào cāng yíng chéng qún luò zài tā men dāng zhōng , zuō jìn tā men , yòu jiào qīng wā miè le tā men ,

Ngài sai muỗi cắn nuốt họ, Và ếch làm hại chúng nó;

bǎ tā men de tǔ chǎn jiāo gěi mà zha , bǎ tā men xīn kǔ dé lái de jiāo gěi huáng chóng 。

Cũng phó hoa lợi chúng nó cho châu chấu, Nộp bông trái công lao họ cho cào cào.

tā jiàng bīng báo dǎ huài tā men de pú táo shù , xià yán shuāng dǎ huài tā men de sāng shù ,

Ngài phá vườn nho chúng nó bằng mưa đá, Hủy cây sung họ bằng tuyết giá;

yòu bǎ tā men de shēng chù jiāo gěi bīng báo , bǎ tā men de qún chù jiāo gěi shǎn diàn 。

Cũng phó trâu bò chúng nó cho mưa đá, Và nộp bầy chiên họ cho sấm sét.

使忿 使

tā shǐ měng liè de nù qì hé fèn nù 、 nǎo hèn 、 kǔ nàn chéng le yì qún jiàng zāi de shǐ zhě , lín dào tā men 。

Ngài thả nghịch chúng nó cơn giận dữ Ngài, Sự thạnh nộ, sự nóng nả, và gian truân, Tức là một lũ sứ tai họa.

使

tā wèi zì jǐ de nù qì xiū píng le lù , jiāng tā men jiāo gěi wēn yì , shǐ tā men sǐ wáng ,

Ngài mở lối cho cơn giận Ngài, Chẳng dong thứ linh hồn họ khỏi chết, Bèn phó mạng sống chúng nó cho dịch hạch;

zài āi jí jī shā yí qiè zhǎng zǐ , zài hán de zhàng péng zhōng jī shā tā men qiáng zhuàng shí tóu shēng de 。

Cũng đánh giết mọi con đầu lòng trong Ê-díp-tô, Tức là cường-tráng sanh đầu ở trong các trại Cham.

tā què lǐng chū zì jǐ de mín rú yáng , zài kuàng yě yǐn tā men rú yáng qún 。

Đoạn Ngài đem dân sự Ngài ra như con chiên. Dẫn dắt họ trong đồng vắng như một bầy chiên.

使

tā lǐng tā men wěn wěn tuǒ tuǒ dì , shǐ tā men bú zhì hài pà ; hǎi què yān mò tā men de chóu dí 。

Ngài dẫn chúng nó bình an vô sự, chúng nó chẳng sợ chi: Còn biển lấp lại những kẻ thù nghịch họ.

tā dài tā men dào zì jǐ shèng dì de biān jiè , dào tā yòu shǒu suǒ dé de zhè shān dì 。

Ngài đưa họ đến bờ cõi thánh Ngài, Tức đến núi mà tay hữu Ngài đã được.

tā zài tā men miàn qián gǎn chū wài bāng rén , yòng shéng zi jiāng wài bāng de dì liáng gěi tā men wèi yè , jiào yǐ sè liè zhī pài de rén zhù zài tā men de zhàng péng lǐ 。

Ngài cũng đuổi các dân khỏi trước mặt chúng nó, Bắt thăm và chia xứ làm sản nghiệp cho họ, Khiến các chi phái Y-sơ-ra-ên ở trong trại của các dân ấy.

tā men réng jiù shì tàn 、 bèi nì zhì gāo de shén , bù shǒu tā de fǎ dù ,

Dầu vậy, chúng nó thử và phản nghịch Đức Chúa Trời Chí cao, Không giữ các chứng cớ của Ngài;

退

fǎn dǎo tuì hòu , xíng guǐ zhà , xiàng tā men de zǔ zōng yí yàng ; tā men gǎi biàn , rú tóng fān bèi de gōng 。

Nhưng trở lòng, ở bất trung như các tổ phụ mình: Chúng nó sịa như cây cung sai lệch.

yīn tā men de qiū tán rě le tā de nù qì ; yīn tā men diāo kè de ǒu xiàng chù dòng tā de fèn hèn 。

Nhân vì các nơi cao, chúng nó chọc giận Ngài, Giục Ngài phân bì tại vì những tượng chạm.

shén tīng jiàn jiù fā nù , jí qí zēng wù yǐ sè liè rén 。

Khi Đức Chúa Trời nghe điều ấy, bèn nổi giận, Gớm ghiếc Y-sơ-ra-ên quá đỗi;

shèn zhì tā lí qì shì luó de zhàng mù , jiù shì tā zài rén jiān suǒ dā de zhàng péng ;

Đến nỗi bỏ đền tạm tại Si-lô, Tức là trại Ngài đã dựng giữa loài người;

耀

yòu jiāng tā de yuē guì jiāo yǔ rén lǔ qù , jiāng tā de róng yào jiāo zài dí rén shǒu zhōng ;

Phó sức lực Ngài bị dẫn tù, Và nộp vinh hiển Ngài vào tay cừu địch.

bìng jiāng tā de bǎi xìng jiāo yǔ dāo jiàn , xiàng tā de chǎn yè fā nù 。

Ngài cũng phó dân sự Ngài cho bị thanh gươm, Và nổi giận cùng cơ nghiệp mình.

shào nián rén bèi huǒ shāo miè ; chǔ nǚ yě wú xǐ gē 。

Lửa thiêu nuốt những gã trai trẻ họ, Còn các nữ đồng trinh không có ai hát nghinh thú.

jì sī dǎo zài dāo xià , guǎ fù què bù āi kū 。

Những thầy tế lễ họ bị gươm sa ngã, Song các người góa bụa không than khóc.

nà shí , zhǔ xiàng shì rén shuì xǐng , xiàng yǒng shì yǐn jiǔ hū hǎn 。

Bấy giờ Chúa tỉnh thức như người khỏi giấc ngủ, Khác nào kẻ mạnh dạn reo la vì cớ rượu.

退

tā jiù dǎ tuì le tā de dí rén , jiào tā men yǒng méng xiū rǔ ;

Ngài hãm đánh những kẻ cừu địch lui lại, Làm cho chúng nó bị sỉ nhục đời đời.

bìng qiě tā qì diào yuē sè de zhàng péng , bù jiǎn xuǎn yǐ fǎ lián zhī pài ,

Vả lại, Ngài từ chối trại Giô-sép, Cũng chẳng chọn chi phái Eùp-ra-im;

què jiǎn xuǎn yóu dà zhī pài — tā suǒ xǐ ài de xī ān shān ;

Bèn chọn chi phái Giu-đa, Là núi Si-ôn mà Ngài yêu mến.

gài zào tā de shèng suǒ , hǎo xiàng gāo fēng , yòu xiàng tā jiàn lì yǒng cún zhī dì ;

Ngài xây đền thánh Ngài giống như nơi rất cao, Khác nào trái đất mà Ngài đã sáng lập đời đời.

yòu jiǎn xuǎn tā de pú rén dà wèi , cóng yáng juàn zhōng jiàng tā zhào lái ,

Ngài cũng chọn Đa-vít là tôi tớ Ngài, Bắt người từ các chuồng chiên:

jiào tā bú zài gēn cóng nà xiē dài nǎi de mǔ yáng , wèi yào mù yǎng zì jǐ de bǎi xìng yǎ gè hé zì jǐ de chǎn yè yǐ sè liè 。

Ngài đem người khỏi bên các chiên cho bú, Đặng người chăn giữ Gia-cốp, là dân sự Ngài, Và Y-sơ-ra-ên, là cơ nghiệp Ngài.

yú shì , tā àn xīn zhōng de chún zhèng mù yǎng tā men , yòng shǒu zhōng de qiǎo miào yǐn dǎo tā men 。

Như vậy, người chăn giữ họ theo sự thanh liêm lòng người, Và lấy sự khôn khéo tay mình mà dẫn dắt họ.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.