THI THIÊN 78
我的民哪,你们要留心听我的训诲, 侧耳听我口中的话。
wǒ de mín nǎ , nǐ men yào liú xīn tīng wǒ de xùn huì , cè ěr tīng wǒ kǒu zhōng de huà 。
Hỡi dân sự ta, hãy lắng tai nghe luật pháp ta; Hãy nghiêng tai qua nghe lời của miệng ta.
我要开口说比喻; 我要说出古时的谜语,
wǒ yào kāi kǒu shuō bǐ yù ; wǒ yào shuō chū gǔ shí de mí yǔ ,
Ta sẽ mở miệng ra nói thí dụ, Bày ra những câu đố của đời xưa,
是我们所听见、所知道的, 也是我们的祖宗告诉我们的。
shì wǒ men suǒ tīng jiàn 、 suǒ zhī dào de , yě shì wǒ men de zǔ zōng gào sù wǒ men de 。
Mà chúng ta đã nghe biết, Và tổ phụ chúng ta đã thuật lại cho chúng ta.
我们不将这些事向他们的子孙隐瞒, 要将耶和华的美德和他的能力, 并他奇妙的作为,述说给后代听。
wǒ men bù jiāng zhè xiē shì xiàng tā men de zǐ sūn yǐn mán , yào jiāng yē hé huá de měi dé hé tā de néng lì , bìng tā qí miào de zuò wéi , shù shuō gěi hòu dài tīng 。
Chúng ta sẽ chẳng giấu các điều ấy cùng con cháu họ, Bèn sẽ thuật lại cho dòng dõi hậu lai những sự ngợi khen Đức Giê-hô-va, Quyền năng Ngài, và công việc lạ lùng mà Ngài đã làm.
因为,他在雅各中立法度, 在以色列中设律法; 是他吩咐我们祖宗要传给子孙的,
yīn wèi , tā zài yǎ gè zhōng lì fǎ dù , zài yǐ sè liè zhōng shè lǜ fǎ ; shì tā fēn fù wǒ men zǔ zōng yào chuán gěi zǐ sūn de ,
Ngài đã lập chứng cớ nơi Gia-cốp, Định luật pháp trong Y-sơ-ra-ên, Truyền dặn tổ phụ chúng ta phải dạy nó lại cho con cháu mình;
使将要生的后代子孙可以晓得; 他们也要起来告诉他们的子孙,
shǐ jiāng yào shēng de hòu dài zǐ sūn kě yǐ xiǎo de ; tā men yě yào qǐ lái gào sù tā men de zǐ sūn ,
Hầu cho dòng dõi hậu lai, tức là con cái sẽ sanh, Được biết những điều đó, Rồi phiên chúng nó truyền lại cho con cháu mình;
好叫他们仰望 神, 不忘记 神的作为, 惟要守他的命令。
hǎo jiào tā men yǎng wàng shén , bú wàng jì shén de zuò wéi , wéi yào shǒu tā de mìng lìng 。
Hầu cho chúng nó để lòng trông cậy nơi Đức Chúa Trời, Không hề quên các công việc Ngài, Song gìn giữ các điều răn của Ngài,
不要像他们的祖宗, 是顽梗悖逆、居心不正之辈, 向着 神,心不诚实。
bú yào xiàng tā men de zǔ zōng , shì wán gěng bèi nì 、 jū xīn bú zhèng zhī bèi , xiàng zhe shén , xīn bù chéng shí 。
Để chúng nó chẳng như tổ phụ mình, Là một dòng dõi cố chấp phản nghịch, Chẳng dọn lòng cho chánh đáng, Có tâm thần không trung tín cùng Đức Chúa Trời.
以法莲的子孙带着兵器,拿着弓, 临阵之日转身退后。
yǐ fǎ lián de zǐ sūn dài zhe bīng qì , ná zhe gōng , lín zhèn zhī rì zhuǎn shēn tuì hòu 。
Con cháu Eùp-ra-im cầm binh khí và giương cung, Có xây lưng lại trong ngày chiến trận.
他们不遵守 神的约, 不肯照他的律法行;
tā men bù zūn shǒu shén de yuē , bù kěn zhào tā de lǜ fǎ xíng ;
Chúng nó không gìn giữ giao ước của Đức Chúa Trời, Cũng không chịu đi theo luật pháp Ngài,
又忘记他所行的 和他显给他们奇妙的作为。
yòu wàng jì tā suǒ xíng de hé tā xiǎn gěi tā men qí miào de zuò wéi 。
Quên những việc làm của Ngài, Và các công tác lạ lùng mà Ngài đã tỏ cho chúng nó thấy.
他在埃及地,在琐安田, 在他们祖宗的眼前施行奇事。
tā zài āi jí dì , zài suǒ ān tián , zài tā men zǔ zōng de yǎn qián shī xíng qí shì 。
Tại trong xứ Ê-díp-tô, nơi đồng bằng Xô-an, Ngài làm những phép lạ trước mặt tổ phụ chúng nó.
他将海分裂,使他们过去, 又叫水立起如垒。
tā jiāng hǎi fēn liè , shǐ tā men guò qù , yòu jiào shuǐ lì qǐ rú lěi 。
Ngài rẽ biển ra, làm cho họ đi ngang qua, Khiến nước dựng lên như một đống.
他白日用云彩, 终夜用火光引导他们。
tā bái rì yòng yún cǎi , zhōng yè yòng huǒ guāng yǐn dǎo tā men 。
Ngài dẫn dắt họ, ban ngày bằng áng mây, Trọn ban đêm bằng ánh sáng lửa.
他在旷野分裂磐石, 多多地给他们水喝,如从深渊而出。
tā zài kuàng yě fēn liè pán shí , duō duō dì gěi tā men shuǐ hē , rú cóng shēn yuān ér chū 。
Ngài bửa hòn đá ra trong đồng vắng, Ban cho họ uống nước nhiều như từ vực sâu ra.
他使水从磐石涌出, 叫水如江河下流。
tā shǐ shuǐ cóng pán shí yǒng chū , jiào shuǐ rú jiāng hé xià liú 。
Ngài cũng khiến suối từ hòn đá phun ra, Và làm cho nước chảy ra như sông.
他们却仍旧得罪他, 在干燥之地悖逆至高者。
tā men què réng jiù dé zuì tā , zài gān zào zhī dì bèi nì zhì gāo zhě 。
Dầu vậy, họ cứ phạm tội cùng Ngài, Phản nghịch cùng Đấng Chí cao trong đồng vắng.
他们心中试探 神, 随自己所欲的求食物,
tā men xīn zhōng shì tàn shén , suí zì jǐ suǒ yù de qiú shí wù ,
Trong lòng họ thử Đức Chúa Trời, Mà cầu xin đồ ăn theo tình dục mình.
并且妄论 神说: 神在旷野岂能摆设筵席吗?
bìng qiě wàng lùn shén shuō : shén zài kuàng yě qǐ néng bǎi shè yán xí ma ?
Họ nói nghịch cùng Đức Chúa Trời, Mà rằng: Đức Chúa Trời há có thể dọn bàn nơi đồng vắng sao?
他曾击打磐石,使水涌出,成了江河; 他还能赐粮食吗? 还能为他的百姓预备肉吗?
tā céng jī dǎ pán shí , shǐ shuǐ yǒng chū , chéng le jiāng hé ; tā hái néng cì liáng shí ma ? hái néng wèi tā de bǎi xìng yù bèi ròu ma ?
Kìa, Ngài đã đập hòn đá, nước bèn phun ra, Dòng chảy tràn; Ngài há cũng có thể ban bánh sao? Ngài há sẽ sắm sửa thịt cho dân Ngài ư?
所以,耶和华听见就发怒; 有烈火向雅各烧起; 有怒气向以色列上腾;
suǒ yǐ , yē hé huá tīng jiàn jiù fā nù ; yǒu liè huǒ xiàng yǎ gè shāo qǐ ; yǒu nù qì xiàng yǐ sè liè shàng téng ;
Vì vậy Đức Giê-hô-va có nghe bèn nổi giận; Có lửa cháy nghịch cùng Gia-cốp, Sự giận nổi lên cùng Y-sơ-ra-ên;
因为他们不信服 神, 不倚赖他的救恩。
yīn wèi tā men bú xìn fú shén , bù yǐ lài tā de jiù ēn 。
Bởi vì chúng nó không tin Đức Chúa Trời, Cũng chẳng nhờ cậy sự cứu rỗi của Ngài.
他却吩咐天空, 又敞开天上的门,
tā què fēn fù tiān kōng , yòu chǎng kāi tiān shàng de mén ,
Dầu vậy, Ngài khiến các từng mây trên cao, Và mở các cửa trời,
降吗哪,像雨给他们吃, 将天上的粮食赐给他们。
jiàng ma nǎ , xiàng yǔ gěi tā men chī , jiāng tiān shàng de liáng shí cì gěi tā men 。
Cho mưa ma-na xuống trên họ đặng ăn, Và ban cho lúa mì từ trên trời.
各人 吃大能者的食物; 他赐下粮食,使他们饱足。
gè rén chī dà néng zhě de shí wù ; tā cì xià liáng shí , shǐ tā men bǎo zú 。
Người ta ăn bánh của kẻ mạnh dạn; Ngài gởi cho họ đồ ăn đầy đủ.
他领东风起在天空, 又用能力引了南风来。
tā lǐng dōng fēng qǐ zài tiān kōng , yòu yòng néng lì yǐn le nán fēng lái 。
Ngài khiến gió đông thổi trên trời, Nhờ quyền năng mình Ngài dẫn gió nam.
他降肉,像雨在他们当中,多如尘土, 又降飞鸟,多如海沙,
tā jiàng ròu , xiàng yǔ zài tā men dāng zhōng , duō rú chén tǔ , yòu jiàng fēi niǎo , duō rú hǎi shā ,
Ngài khiến mưa thịt trên chúng nó như bụi tro, Và chim có cánh cũng nhiều như cát biển;
落在他们的营中, 在他们住处的四面。
luò zài tā men de yíng zhōng , zài tā men zhù chù de sì miàn 。
Ngài làm các vật đó sa xuống giữa trại quân, Khắp xung quanh nơi ở chúng nó.
他们吃了,而且饱足; 这样就随了他们所欲的。
tā men chī le , ér qiě bǎo zú ; zhè yàng jiù suí le tā men suǒ yù de 。
Như vậy chúng nó ăn, được no nê chán lán, Ngài ban cho chúng nó điều chúng nó ước ao.
他们贪而无厌, 食物还在他们口中的时候,
tā men tān ér wú yàn , shí wù hái zài tā men kǒu zhōng de shí hòu ,
Chúng nó chưa xây khỏi điều mình ước ao, Vật thực hãy còn trong miệng chúng nó,
神的怒气就向他们上腾, 杀了他们内中的肥壮人, 打倒以色列的少年人。
shén de nù qì jiù xiàng tā men shàng téng , shā le tā men nèi zhōng de féi zhuàng rén , dǎ dǎo yǐ sè liè de shào nián rén 。
Bèn có cơn giận của Đức Chúa Trời nổi lên cùng chúng nó, Giết những kẻ béo hơn hết, Đánh hạ những người trai trẻ của Y-sơ-ra-ên.
虽是这样,他们仍旧犯罪, 不信他奇妙的作为。
suī shì zhè yàng , tā men réng jiù fàn zuì , bú xìn tā qí miào de zuò wéi 。
Mặc dầu các sự ấy, chúng nó còn phạm tội, Không tin các công việc lạ lùng của Ngài.
因此,他叫他们的日子全归虚空, 叫他们的年岁尽属惊恐。
yīn cǐ , tā jiào tā men de rì zi quán guī xū kōng , jiào tā men de nián suì jìn shǔ jīng kǒng 。
Vì cớ ấy Ngài làm cho các ngày chúng nó tan ra hư không, Dùng sự kinh khiếp làm tiêu các năm chúng nó.
他杀他们的时候,他们才求问他, 回心转意,切切地寻求 神。
tā shā tā men de shí hòu , tā men cái qiú wèn tā , huí xīn zhuǎn yì , qiè qiè dì xún qiú shén 。
Khi Ngài đánh giết chúng nó, chúng nó bèn cầu hỏi Ngài, Trở lại tìm cầu Đức Chúa Trời cách sốt sắng.
他们也追念 神是他们的磐石, 至高的 神是他们的救赎主。
tā men yě zhuī niàn shén shì tā men de pán shí , zhì gāo de shén shì tā men de jiù shú zhǔ 。
Chúng nó bèn nhớ lại rằng Đức Chúa Trời là hòn đá của mình, Đức Chúa Trời Chí cao là Đấng cứu chuộc mình.
他们却用口谄媚他, 用舌向他说谎。
tā men què yòng kǒu chǎn mèi tā , yòng shé xiàng tā shuō huǎng 。
Nhưng chúng nó lấy miệng dua nịnh Ngài, Dùng lưỡi mình nói dối với Ngài.
因他们的心向他不正, 在他的约上也不忠心。
yīn tā men de xīn xiàng tā bú zhèng , zài tā de yuē shàng yě bù zhōng xīn 。
Vì lòng chúng nó chẳng khắn khít cùng Ngài, Chúng nó cũng không trung tín trong sự giao ước Ngài.
但他有怜悯, 赦免他们的罪孽, 不灭绝他们, 而且屡次消他的怒气, 不发尽他的忿怒。
dàn tā yǒu lián mǐn , shè miǎn tā men de zuì niè , bú miè jué tā men , ér qiě lǚ cì xiāo tā de nù qì , bù fā jìn tā de fèn nù 。
Nhưng Ngài, vì lòng thương xót, tha tội ác cho, chẳng hủy diệt chúng nó: Thật, nhiều khi Ngài xây cơn giận Ngài khỏi, chẳng nổi giận đến cực k”.
他想到他们不过是血气, 是一阵去而不返的风。
tā xiǎng dào tā men bú guò shì xuè qì , shì yí zhèn qù ér bù fǎn de fēng 。
Ngài nhớ lại chúng nó chẳng qua là xác thịt, Một hơi thở qua, rồi không trở lại.
他们在旷野悖逆他, 在荒地叫他担忧,何其多呢!
tā men zài kuàng yě bèi nì tā , zài huāng dì jiào tā dān yōu , hé qí duō ne !
Biết mấy lần chúng nó phản nghịch cùng Ngài nơi đồng vắng, Và làm phiền Ngài trong chỗ vắng vẻ!
他们再三试探 神, 惹动以色列的圣者。
tā men zài sān shì tàn shén , rě dòng yǐ sè liè de shèng zhě 。
Chúng nó lại thử Đức Chúa Trời, Trêu chọc Đấng thánh của Y-sơ-ra-ên.
他们不追念他的能力 和赎他们脱离敌人的日子;
tā men bù zhuī niàn tā de néng lì hé shú tā men tuō lí dí rén de rì zi ;
Chúng nó không nhớ lại tay của Ngài, Hoặc ngày Ngài giải cứu chúng nó khỏi kẻ hà hiếp;
他怎样在埃及地显神迹, 在琐安田显奇事,
tā zěn yàng zài āi jí dì xiǎn shén jì , zài suǒ ān tián xiǎn qí shì ,
Thể nào Ngài đặt các dấu lạ mình tại Ê-díp-tô, Và những phép k” mình trong đồng Xô-an;
把他们的江河并河汊的水都变为血, 使他们不能喝。
bǎ tā men de jiāng hé bìng hé chà de shuǐ dōu biàn wèi xuè , shǐ tā men bù néng hē 。
Đổi ra huyết các sông Và các dòng nước chúng nó, đến đỗi không thế uống được.
他叫苍蝇成群落在他们当中,嘬尽他们, 又叫青蛙灭了他们,
tā jiào cāng yíng chéng qún luò zài tā men dāng zhōng , zuō jìn tā men , yòu jiào qīng wā miè le tā men ,
Ngài sai muỗi cắn nuốt họ, Và ếch làm hại chúng nó;
把他们的土产交给蚂蚱, 把他们辛苦得来的交给蝗虫。
bǎ tā men de tǔ chǎn jiāo gěi mà zha , bǎ tā men xīn kǔ dé lái de jiāo gěi huáng chóng 。
Cũng phó hoa lợi chúng nó cho châu chấu, Nộp bông trái công lao họ cho cào cào.
他降冰雹打坏他们的葡萄树, 下严霜打坏他们的桑树,
tā jiàng bīng báo dǎ huài tā men de pú táo shù , xià yán shuāng dǎ huài tā men de sāng shù ,
Ngài phá vườn nho chúng nó bằng mưa đá, Hủy cây sung họ bằng tuyết giá;
又把他们的牲畜交给冰雹, 把他们的群畜交给闪电。
yòu bǎ tā men de shēng chù jiāo gěi bīng báo , bǎ tā men de qún chù jiāo gěi shǎn diàn 。
Cũng phó trâu bò chúng nó cho mưa đá, Và nộp bầy chiên họ cho sấm sét.
他使猛烈的怒气和忿怒、恼恨、苦难 成了一群降灾的使者,临到他们。
tā shǐ měng liè de nù qì hé fèn nù 、 nǎo hèn 、 kǔ nàn chéng le yì qún jiàng zāi de shǐ zhě , lín dào tā men 。
Ngài thả nghịch chúng nó cơn giận dữ Ngài, Sự thạnh nộ, sự nóng nả, và gian truân, Tức là một lũ sứ tai họa.
他为自己的怒气修平了路, 将他们交给瘟疫, 使他们死亡,
tā wèi zì jǐ de nù qì xiū píng le lù , jiāng tā men jiāo gěi wēn yì , shǐ tā men sǐ wáng ,
Ngài mở lối cho cơn giận Ngài, Chẳng dong thứ linh hồn họ khỏi chết, Bèn phó mạng sống chúng nó cho dịch hạch;
在埃及击杀一切长子, 在含的帐棚中击杀他们强壮时头生的。
zài āi jí jī shā yí qiè zhǎng zǐ , zài hán de zhàng péng zhōng jī shā tā men qiáng zhuàng shí tóu shēng de 。
Cũng đánh giết mọi con đầu lòng trong Ê-díp-tô, Tức là cường-tráng sanh đầu ở trong các trại Cham.
他却领出自己的民如羊, 在旷野引他们如羊群。
tā què lǐng chū zì jǐ de mín rú yáng , zài kuàng yě yǐn tā men rú yáng qún 。
Đoạn Ngài đem dân sự Ngài ra như con chiên. Dẫn dắt họ trong đồng vắng như một bầy chiên.
他领他们稳稳妥妥地,使他们不致害怕; 海却淹没他们的仇敌。
tā lǐng tā men wěn wěn tuǒ tuǒ dì , shǐ tā men bú zhì hài pà ; hǎi què yān mò tā men de chóu dí 。
Ngài dẫn chúng nó bình an vô sự, chúng nó chẳng sợ chi: Còn biển lấp lại những kẻ thù nghịch họ.
他带他们到自己圣地的边界, 到他右手所得的这山地。
tā dài tā men dào zì jǐ shèng dì de biān jiè , dào tā yòu shǒu suǒ dé de zhè shān dì 。
Ngài đưa họ đến bờ cõi thánh Ngài, Tức đến núi mà tay hữu Ngài đã được.
他在他们面前赶出外邦人, 用绳子将外邦的地量给他们为业, 叫以色列支派的人住在他们的帐棚里。
tā zài tā men miàn qián gǎn chū wài bāng rén , yòng shéng zi jiāng wài bāng de dì liáng gěi tā men wèi yè , jiào yǐ sè liè zhī pài de rén zhù zài tā men de zhàng péng lǐ 。
Ngài cũng đuổi các dân khỏi trước mặt chúng nó, Bắt thăm và chia xứ làm sản nghiệp cho họ, Khiến các chi phái Y-sơ-ra-ên ở trong trại của các dân ấy.
他们仍旧试探、悖逆至高的 神, 不守他的法度,
tā men réng jiù shì tàn 、 bèi nì zhì gāo de shén , bù shǒu tā de fǎ dù ,
Dầu vậy, chúng nó thử và phản nghịch Đức Chúa Trời Chí cao, Không giữ các chứng cớ của Ngài;
反倒退后,行诡诈,像他们的祖宗一样; 他们改变,如同翻背的弓。
fǎn dǎo tuì hòu , xíng guǐ zhà , xiàng tā men de zǔ zōng yí yàng ; tā men gǎi biàn , rú tóng fān bèi de gōng 。
Nhưng trở lòng, ở bất trung như các tổ phụ mình: Chúng nó sịa như cây cung sai lệch.
因他们的邱坛惹了他的怒气; 因他们雕刻的偶像触动他的愤恨。
yīn tā men de qiū tán rě le tā de nù qì ; yīn tā men diāo kè de ǒu xiàng chù dòng tā de fèn hèn 。
Nhân vì các nơi cao, chúng nó chọc giận Ngài, Giục Ngài phân bì tại vì những tượng chạm.
神听见就发怒, 极其憎恶以色列人。
shén tīng jiàn jiù fā nù , jí qí zēng wù yǐ sè liè rén 。
Khi Đức Chúa Trời nghe điều ấy, bèn nổi giận, Gớm ghiếc Y-sơ-ra-ên quá đỗi;
甚至他离弃示罗的帐幕, 就是他在人间所搭的帐棚;
shèn zhì tā lí qì shì luó de zhàng mù , jiù shì tā zài rén jiān suǒ dā de zhàng péng ;
Đến nỗi bỏ đền tạm tại Si-lô, Tức là trại Ngài đã dựng giữa loài người;
又将他的约柜 交与人掳去, 将他的荣耀交在敌人手中;
yòu jiāng tā de yuē guì jiāo yǔ rén lǔ qù , jiāng tā de róng yào jiāo zài dí rén shǒu zhōng ;
Phó sức lực Ngài bị dẫn tù, Và nộp vinh hiển Ngài vào tay cừu địch.
并将他的百姓交与刀剑, 向他的产业发怒。
bìng jiāng tā de bǎi xìng jiāo yǔ dāo jiàn , xiàng tā de chǎn yè fā nù 。
Ngài cũng phó dân sự Ngài cho bị thanh gươm, Và nổi giận cùng cơ nghiệp mình.
少年人被火烧灭; 处女也无喜歌。
shào nián rén bèi huǒ shāo miè ; chǔ nǚ yě wú xǐ gē 。
Lửa thiêu nuốt những gã trai trẻ họ, Còn các nữ đồng trinh không có ai hát nghinh thú.
祭司倒在刀下, 寡妇却不哀哭。
jì sī dǎo zài dāo xià , guǎ fù què bù āi kū 。
Những thầy tế lễ họ bị gươm sa ngã, Song các người góa bụa không than khóc.
那时,主像世人睡醒, 像勇士饮酒呼喊。
nà shí , zhǔ xiàng shì rén shuì xǐng , xiàng yǒng shì yǐn jiǔ hū hǎn 。
Bấy giờ Chúa tỉnh thức như người khỏi giấc ngủ, Khác nào kẻ mạnh dạn reo la vì cớ rượu.
他就打退了他的敌人, 叫他们永蒙羞辱;
tā jiù dǎ tuì le tā de dí rén , jiào tā men yǒng méng xiū rǔ ;
Ngài hãm đánh những kẻ cừu địch lui lại, Làm cho chúng nó bị sỉ nhục đời đời.
并且他弃掉约瑟的帐棚, 不拣选以法莲支派,
bìng qiě tā qì diào yuē sè de zhàng péng , bù jiǎn xuǎn yǐ fǎ lián zhī pài ,
Vả lại, Ngài từ chối trại Giô-sép, Cũng chẳng chọn chi phái Eùp-ra-im;
却拣选犹大支派—他所喜爱的锡安山;
què jiǎn xuǎn yóu dà zhī pài — tā suǒ xǐ ài de xī ān shān ;
Bèn chọn chi phái Giu-đa, Là núi Si-ôn mà Ngài yêu mến.
盖造他的圣所,好像高峰, 又像他建立永存之地;
gài zào tā de shèng suǒ , hǎo xiàng gāo fēng , yòu xiàng tā jiàn lì yǒng cún zhī dì ;
Ngài xây đền thánh Ngài giống như nơi rất cao, Khác nào trái đất mà Ngài đã sáng lập đời đời.
又拣选他的仆人大卫, 从羊圈中将他召来,
yòu jiǎn xuǎn tā de pú rén dà wèi , cóng yáng juàn zhōng jiàng tā zhào lái ,
Ngài cũng chọn Đa-vít là tôi tớ Ngài, Bắt người từ các chuồng chiên:
叫他不再跟从那些带奶的母羊, 为要牧养自己的百姓雅各 和自己的产业以色列。
jiào tā bú zài gēn cóng nà xiē dài nǎi de mǔ yáng , wèi yào mù yǎng zì jǐ de bǎi xìng yǎ gè hé zì jǐ de chǎn yè yǐ sè liè 。
Ngài đem người khỏi bên các chiên cho bú, Đặng người chăn giữ Gia-cốp, là dân sự Ngài, Và Y-sơ-ra-ên, là cơ nghiệp Ngài.
于是,他按心中的纯正牧养他们, 用手中的巧妙引导他们。
yú shì , tā àn xīn zhōng de chún zhèng mù yǎng tā men , yòng shǒu zhōng de qiǎo miào yǐn dǎo tā men 。
Như vậy, người chăn giữ họ theo sự thanh liêm lòng người, Và lấy sự khôn khéo tay mình mà dẫn dắt họ.
Tự kiểm tra chương này
Bài kiểm tra nhanh 10 từ.