中文圣经

THI THIÊN 79

đã biết 0/139

殿使

shén a , wài bāng rén jìn rù nǐ de chǎn yè , wū huì nǐ de shèng diàn , shǐ yē lù sā lěng biàn chéng huāng duī ,

Đức Chúa Trời ôi! dân ngoại đã vào trong sản nghiệp Chúa, Làm ô uế đền thánh của Chúa, Và làm cho Giê-ru-sa-lem thành ra đống.

bǎ nǐ pú rén de shī shǒu jiāo yǔ tiān kōng de fēi niǎo wèi shí , bǎ nǐ shèng mín de ròu jiāo yǔ dì shàng de yě shòu ,

Chúng nó đã phó thây các tôi tớ Chúa Làm đồ ăn cho loài chim trời, Cũng đã phó thịt của các thánh Chúa cho muông thú của đất.

zài yē lù sā lěng zhōu wéi liú tā men de xuè rú shuǐ , wú rén zàng mái 。

Chúng nó đổ huyết họ ra như nước ỳ chung quanh Giê-ru-sa-lem, Chẳng có ai chôn họ.

wǒ men chéng wéi lín guó de xiū rǔ , chéng wéi wǒ men sì wéi rén de chī xiào jī cì 。

Chúng tôi đã trở nên sự sỉ nhục cho kẻ lân cận mình, Vật nhạo báng và đồ chê cười cho những kẻ ở chung quanh chúng tôi.

yē hé huá a , zhè dào jǐ shí ne ? nǐ yào dòng nù dào yǒng yuǎn ma ? nǐ de fèn hèn yào rú huǒ fén shāo ma ?

Đức Giê-hô-va ôi! cho đến chừng nào? Ngài há sẽ giận đời đời sao? Sự phân bì Chúa há sẽ cháy như lửa ư?

忿

yuàn nǐ jiāng nǐ de fèn nù dǎo zài nà bú rèn shi nǐ de wài bāng hé nà bù qiú gào nǐ míng de guó dù 。

Xin hãy đổ sự giận Chúa trên các dân không biết Chúa, Và trên các nước không cầu khẩn danh Chúa;

yīn wèi tā men tūn le yǎ gè , bǎ tā de zhù chù biàn wèi huāng chǎng 。

Vì chúng nó đã ăn nuốt Gia-cốp, Và phá hoang chỗ ở người,

qiú nǐ bú yào jì niàn wǒ men xiān zǔ de zuì niè , xiàng wǒ men zhuī tǎo ; yuàn nǐ de cí bēi kuài yíng zhe wǒ men , yīn wèi wǒ men luò dào jí bēi wēi de dì bù 。

Xin Chúa chớ nhớ lại mà kể cho chúng tôi các tội ác của tổ phụ chúng tôi; Nguyện sự thương xót Chúa mau mau đến đón rước chúng tôi, Vì chúng tôi lấy làm khốn khổ vô hồi.

耀

zhěng jiù wǒ men de shén a , qiú nǐ yīn nǐ míng de róng yào bāng zhù wǒ men ! wèi nǐ míng de yuán gù dā jiù wǒ men , shè miǎn wǒ men de zuì 。

Hỡi Đức Chúa Trời về sự cứu rỗi chúng tôi, vì vinh hiển của danh Chúa, xin hãy giúp đỡ chúng tôi; Nhân danh Chúa, xin hãy giải cứu chúng tôi, và tha tội cho chúng tôi.

使

wèi hé róng wài bāng rén shuō 「 tā men de shén zài nǎ lǐ 」 ne ? yuàn nǐ shǐ wài bāng rén zhī dào nǐ zài wǒ men yǎn qián shēn nǐ pú rén liú xuè de yuān 。

Vì cớ sao các dân nói rằng: Đức Chúa Trời chúng nó ở đâu? Nguyện sự báo thù huyết kẻ tôi tớ Chúa, mà đã bị đổ ra, Được biết giữa các dân, trước mặt chúng tôi.

yuàn bèi qiú zhī rén de tàn xī dá dào nǐ miàn qián ; yuàn nǐ àn nǐ de dà néng lì cún liú nà xiē jiāng yào sǐ de rén 。

Nguyện tiếng than thở kẻ phu tù thấu đến trước mặt Chúa; Tùy quyền năng lớn lao của Chúa, xin hãy bảo hộ những kẻ đã bị định phải chết.

zhǔ a , yuàn nǐ jiāng wǒ men lín bāng suǒ xiū rǔ nǐ de xiū rǔ jiā qī bèi guī dào tā men shēn shàng 。

Hỡi Chúa, sự sỉ nhục mà kẻ lân cận chúng tôi đã làm cho Chúa, Xin hãy báo trả sự ấy gấp bằng bảy trong lòng chúng nó.

zhè yàng , nǐ de mín , nǐ cǎo chǎng de yáng , yào chēng xiè nǐ , zhí dào yǒng yuǎn ; yào shù shuō zàn měi nǐ de huà , zhí dào wàn dài 。

Còn chúng tôi là dân sự Chúa, và là bầy chiên của đồng cỏ Chúa, Chúng tôi sẽ cảm tạ Chúa mãi mãi; Từ đời nầy qua đời kia chúng tôi sẽ truyền ra sự ngợi khen Chúa.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.