中文圣经

THI THIÊN 88

đã biết 0/142

yē hé huá — zhěng jiù wǒ de shén a , wǒ zhòu yè zài nǐ miàn qián hū yù 。

Hỡi Đức Giê-hô-va, Đức Chúa Trời về sự cứu rỗi tôi. Ngày và đêm tôi kêu cầu trước mặt Chúa.

yuàn wǒ de dǎo gào dá dào nǐ miàn qián ; qiú nǐ cè ěr tīng wǒ de hū qiú !

Nguyện lời cầu nguyện tôi thấu đến trước mặt Chúa; Xin hãy nghiêng tai qua nghe tiếng kêu cầu của tôi.

yīn wèi wǒ xīn lǐ mǎn le huàn nàn ; wǒ de xìng mìng lín jìn yīn jiān 。

Vì linh hồn tôi đầy dẫy sự hoạn nạn, Mạng sống tôi hầu gần âm phủ.

wǒ suàn hé xià kēng de rén tóng liè , rú tóng wú lì de rén yí yàng 。

Tôi bị kể vào số những kẻ đi xuống huyệt; Tôi khác nào một người chẳng có ai giúp đỡ,

wǒ bèi diū zài sǐ rén zhōng , hǎo xiàng bèi shā de rén tǎng zài fén mù lǐ 。 tā men shì nǐ bú zài jì niàn de , yǔ nǐ gé jué le 。

Bị bỏ giữa kẻ chết, Giống như những kẻ bị giết nằm trong mồ mả, Mà Chúa không còn nhớ đến, Là kẻ bị truất khỏi tay Chúa.

nǐ bǎ wǒ fàng zài jí shēn de kēng lǐ , zài hēi àn dì fāng , zài shēn chù 。

Chúa đã để tôi nằm nơi hầm cực sâu, Tại chốn tối tăm trong vực thẳm.

忿。 (

nǐ de fèn nù zhòng yā wǒ shēn ; nǐ yòng yí qiè de bō làng kùn zhù wǒ 。 ( xì lā )

Cơn giận Chúa đè nặng trên tôi, Chúa dùng các lượn sóng Chúa làm tôi cực nhọc.

使

nǐ bǎ wǒ suǒ rèn shi de gé zài yuǎn chù , shǐ wǒ wèi tā men suǒ zēng wù ; wǒ bèi jū kùn , bù dé chū lái 。

Chúa khiến những kẻ quen biết tôi lìa xa tôi, Làm tôi thành một vật gớm ghiếc cho họ; Tôi bị cấm cố, không ra được.

wǒ de yǎn jīng yīn kùn kǔ ér gān biě 。 yē hé huá a , wǒ tiān tiān qiú gào nǐ , xiàng nǐ jǔ shǒu 。

Mắt tôi hao mòn vì hoạn nạn; Đức Giê-hô-va ơi, hằng ngày tôi cầu khẩn Ngài, Và giơ tay lên hướng cùng Ngài.

? (

nǐ qǐ yào xíng qí shì gěi sǐ rén kàn ma ? nán dào yīn hún hái néng qǐ lái chēng zàn nǐ ma ? ( xì lā )

Chúa há vì kẻ chết mà sẽ làm phép lạ sao? Những kẻ qua đời há sẽ chỗi dậy đặng ngợi khen Chúa ư?

qǐ néng zài fén mù lǐ shù shuō nǐ de cí ài ma ? qǐ néng zài miè wáng zhōng shù shuō nǐ de xìn shí ma ?

Sự nhân từ Chúa há sẽ được truyền ra trong mồ mả sao? Hoặc sự thành tín Chúa được giảng trong vực sâu ư?

nǐ de qí shì qǐ néng zài yōu àn lǐ bèi zhī dào ma ? nǐ de gōng yì qǐ néng zài wàng jì zhī dì bèi zhī dào ma ?

Các phép lạ Chúa há sẽ được biết trong nơi tối tăm sao? Và sự công bình Chúa há sẽ được rõ trong xứ bị bỏ quên ư?

yē hé huá a , wǒ hū qiú nǐ ; wǒ zǎo chén de dǎo gào yào dá dào nǐ miàn qián 。

Còn tôi, Đức Giê-hô-va ơi, tôi kêu cầu cùng Ngài; Vừa sáng lời cầu nguyện tôi sẽ thấu đến trước mặt Ngài.

yē hé huá a , nǐ wèi hé diū qì wǒ ? wèi hé yǎn miàn bú gù wǒ ?

Đức Giê-hô-va ôi! vì sao Ngài từ bỏ linh hồn tôi, Và giấu mặt Ngài cùng tôi?

wǒ zì yòu shòu kǔ , jī hū sǐ wáng ; wǒ shòu nǐ de jīng kǒng , shèn zhì huāng zhāng 。

Tôi bị hoạn nạn hòng chết từ buổi thơ ấu; Tôi mang sự kinh khiếp Chúa, và bị hoảng hồn.

nǐ de liè nù màn guò wǒ shēn ; nǐ de jīng xià bǎ wǒ jiǎn chú 。

Sự giận dữ Chúa trôi trác tôi, Sự hãi hùng Chúa đã trừ diệt tôi.

zhè xiē zhōng rì rú shuǐ huán rào wǒ , yì qí dōu lái wéi kùn wǒ 。

Hằng ngày các điều ấy vây quanh tôi như nước, Cùng nhau bao phủ tôi.

使

nǐ bǎ wǒ de liáng péng mì yǒu gé zài yuǎn chù , shǐ wǒ suǒ rèn shi de rén jìn rù hēi àn lǐ 。

Chúa khiến các bậu bạn lìa xa tôi, Cũng đã làm kẻ quen biết tôi ẩn nơi tối tăm.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.