中文圣经

THI THIÊN 89

đã biết 0/300

wǒ yào gē chàng yē hé huá de cí ài , zhí dào yǒng yuǎn ; wǒ yào yòng kǒu jiāng nǐ de xìn shí chuán yǔ wàn dài 。

Tôi sẽ hát xướng về sự nhân từ của Đức Giê-hô-va luôn luôn; Từ đời nầy sang đời kia miệng tôi sẽ truyền ra sự thành tín của Ngài.

yīn wǒ céng shuō : nǐ de cí bēi bì jiàn lì dào yǒng yuǎn ; nǐ de xìn shí bì jiān lì zài tiān shàng 。

Vì tôi đã nói: Sự thương xót sẽ được lập đến đời đời, Trên các từng trời Ngài sẽ lập cho vững bền sự thành tín Ngài.

wǒ yǔ wǒ suǒ jiǎn xuǎn de rén lì le yuē , xiàng wǒ de pú rén dà wèi qǐ le shì :

Ta đã lập giao ước cùng kẻ được chọn của ta, Ta đã thề cùng Đa-vít, kẻ tôi tớ ta, mà rằng:

。 (

wǒ yào jiàn lì nǐ de hòu yì , zhí dào yǒng yuǎn ; yào jiàn lì nǐ de bǎo zuò , zhí dào wàn dài 。 ( xì lā )

Ta sẽ lập dòng dõi ngươi đến mãi mãi, Và dựng ngôi ngươi lên cho vững bền đến đời đời.

yē hé huá a , zhū tiān yào chēng zàn nǐ de qí shì ; zài shèng zhě de huì zhōng , yào chēng zàn nǐ de xìn shí 。

Hỡi Đức Giê-hô-va, các từng trời sẽ ngợi khen phép lạ Ngài; Sự thành tín Ngài cũng sẽ được ngợi khen trong hội các thánh.

zài tiān kōng shuí néng bǐ yē hé huá ne ? shén de zhòng zǐ zhōng , shuí néng xiàng yē hé huá ne ?

Vì trên các từng trời, ai sánh được với Đức Giê-hô-va? Trong những con trai kẻ mạnh dạn, ai giống như Đức Giê-hô-va?

tā zài shèng zhě de huì zhōng , shì dà yǒu wēi yán de shén , bǐ yí qiè zài tā sì wéi de gèng kě wèi jù 。

Đức Chúa Trời thật rất đáng sợ trong hội các thánh, Đáng hãi hùng hơn kẻ đứng chầu chung quanh Ngài.

yē hé huá — wàn jūn zhī shén a , nǎ yí gè dà néng zhě xiàng nǐ yē hé huá ? nǐ de xìn shí shì zài nǐ de sì wéi 。

Hỡi Giê-hô-va Đức Chúa Trời vạn quân, ai có quyền năng giống như Chúa? Sự thành tín Chúa ở chung quanh Chúa.

使

nǐ guǎn xiá hǎi de kuáng ào ; bō làng fān téng , nǐ jiù shǐ tā píng jìng le 。

Chúa cai trị sự kiêu căng của biển: Khi sóng nổi lên, Chúa làm cho nó yên lặng.

nǐ dǎ suì le lā hā bó , sì hū shì yǐ shā de rén ; nǐ yòng yǒu néng de bǎng bì dǎ sàn le nǐ de chóu dí 。

Chúa đã chà nát Ra-háp khác nào kẻ bị đánh chết, Nhờ cánh tay mạnh mẽ Chúa, Chúa đã tản lạc những kẻ thù nghịch Chúa.

tiān shǔ nǐ , dì yě shǔ nǐ ; shì jiè hé qí zhōng suǒ chōng mǎn de dōu wèi nǐ suǒ jiàn lì 。

Các từng trời thuộc về Chúa, đất cũng thuộc về Chúa; Chúa đã sáng lập thế gian và mọi vật nó chứa.

nán běi wèi nǐ suǒ chuàng zào ; tā bó hé hēi mén dōu yīn nǐ de míng huān hū 。

Phương bắc, phương nam cũng bởi Chúa dựng nên; Tha-bô và Hẹt-môn đều vui mừng vì danh Chúa.

nǐ yǒu dà néng de bǎng bì ; nǐ de shǒu yǒu lì , nǐ de yòu shǒu yě gāo jǔ 。

Chúa có cánh tay quyền năng, Bàn tay Chúa có sức mạnh, và tay hữu Chúa giơ cao lên.

gōng yì hé gōng píng shì nǐ bǎo zuò de gēn jī ; cí ài hé chéng shí xíng zài nǐ qián miàn 。

Sự công bình và sự chánh trực là nền của ngôi Chúa; Sự nhân từ và sự chân thật đi trước mặt Chúa.

zhī dào xiàng nǐ huān hū de , nà mín shì yǒu fú de ! yē hé huá a , tā men zài nǐ liǎn shàng de guāng lǐ xíng zǒu 。

Phước cho dân nào biết tiếng vui mừng! Hỡi Đức Giê-hô-va, họ bước đi trong ánh sáng của mặt Chúa.

tā men yīn nǐ de míng zhōng rì huān lè , yīn nǐ de gōng yì dé yǐ gāo jǔ 。

Hằng ngày họ vui mừng vì danh Chúa, Được nhắc cao lên vì sự công bình Chúa.

耀

nǐ shì tā men lì liàng de róng yào ; yīn wèi nǐ xǐ yuè wǒ men , wǒ men de jiǎo bì bèi gāo jǔ 。

Vì Chúa là sự vinh hiển về sức lực của họ; Nhờ ơn Chúa, sừng chúng tôi sẽ được ngước cao lên.

wǒ men de dùn pái shǔ yē hé huá ; wǒ men de wáng shǔ yǐ sè liè de shèng zhě 。

Vì Đức Giê-hô-va là cái khiên của chúng tôi, Đấng thánh của Y-sơ-ra-ên là Vua chúng tôi.

dāng shí , nǐ zài yì xiàng zhōng xiǎo yù nǐ de shèng mín , shuō : wǒ yǐ bǎ jiù zhù zhī lì jiā zài nà yǒu néng zhě de shēn shàng ; wǒ gāo jǔ nà cóng mín zhōng suǒ jiǎn xuǎn de 。

Bấy giờ, trong dị tượng, Chúa có phán cùng người thánh của Chúa, Mà rằng: Ta đã đặt một người mạnh dạn làm kẻ tiếp trợ, Nhắc cao lên một đấng lựa chọn từ trong dân sự.

wǒ xún dé wǒ de pú rén dà wèi , yòng wǒ de shèng gāo gāo tā 。

Ta đã gặp Đa-vít, là kẻ tôi tớ ta, Xức cho người bằng dầu thánh ta,

使

wǒ de shǒu bì shǐ tā jiān lì ; wǒ de bǎng bì yě bì jiān gù tā 。

Tay ta sẽ nâng đỡ người, Cánh tay ta sẽ làm cho người mạnh mẽ.

chóu dí bì bú lè suǒ tā ; xiōng è zhī zǐ yě bù kǔ hài tā 。

Kẻ thù nghịch sẽ chẳng hiếp đáp người, Con kẻ ác cũng sẽ không làm khổ sở người được.

wǒ yào zài tā miàn qián dǎ suì tā de dí rén , jī shā nà hèn tā de rén 。

Ta sẽ đánh đổ kẻ cừu địch người tại trước mặt người. Và cũng đánh hại những kẻ ghét người.

zhǐ shì wǒ de xìn shí hé wǒ de cí ài yào yǔ tā tóng zài ; yīn wǒ de míng , tā de jiǎo bì bèi gāo jǔ 。

Song sự thành tín và sự nhân từ ta sẽ ở cùng người; Nhân danh ta, sừng người sẽ được ngước lên.

使

wǒ yào shǐ tā de zuǒ shǒu shēn dào hǎi shàng , yòu shǒu shēn dào hé shàng 。

Ta cũng sẽ đặt tay người trên biển, Và tay hữu người trên các sông.

tā yào chēng hū wǒ shuō : nǐ shì wǒ de fù , shì wǒ de shén , shì zhěng jiù wǒ de pán shí 。

Người sẽ kêu cùng ta rằng: Chúa là Cha tôi, Là Đức Chúa Trời tôi, và là hòn đá về sự cứu rỗi tôi.

wǒ yě yào lì tā wèi zhǎng zǐ , wèi shì shàng zuì gāo de jūn wáng 。

Lại ta cũng sẽ làm người thành con trưởng nam ta, Vua cao hơn hết các vua trên đất.

wǒ yào wèi tā cún liú wǒ de cí ài , zhí dào yǒng yuǎn ; wǒ yǔ tā lì de yuē bì yào jiān dìng 。

Ta sẽ dành giữ cho người sự nhân từ ta đến đời đời, Lập cùng người giao ước ta cho vững bền.

使使

wǒ yě yào shǐ tā de hòu yì cún dào yǒng yuǎn , shǐ tā de bǎo zuò rú tiān zhī jiǔ 。

Ta cũng sẽ làm cho dòng dõi người còn đến đời đời, Và ngôi người còn lâu dài bằng các ngày của trời.

tǎng ruò tā de zǐ sūn lí qì wǒ de lǜ fǎ , bú zhào wǒ de diǎn zhāng xíng ,

Nếu con cháu người bỏ luật pháp ta, Không đi theo mạng lịnh ta,

bèi qì wǒ de lǜ lì , bù zūn shǒu wǒ de jiè mìng ,

Nếu chúng nó bội nghịch luật lệ ta, Chẳng giữ các điều răn của ta,

wǒ jiù yào yòng zhàng zé fá tā men de guò fàn , yòng biān zé fá tā men de zuì niè 。

Thì ta sẽ dùng roi đánh phạt sự vi phạm chúng nó, Và lấy thương tích mà phạt sự gian ác của chúng nó.

zhǐ shì wǒ bì bù jiāng wǒ de cí ài quán rán shōu huí , yě bì bú jiào wǒ de xìn shí fèi qì 。

Nhưng ta sẽ chẳng cất lấy sự nhân từ ta khỏi người, Và sự thành tín ta cũng sẽ chẳng hết.

wǒ bì bú bèi qì wǒ de yuē , yě bù gǎi biàn wǒ kǒu zhōng suǒ chū de 。

Ta sẽ không hề bội giao ước ta, Cũng chẳng đổi lời đã ra khỏi môi miệng ta.

wǒ yí cì zhǐ zhe zì jǐ de shèng jié qǐ shì : wǒ jué bú xiàng dà wèi shuō huǎng !

Ta đã chỉ sự thánh ta mà thề một lần, Cũng sẽ không hề nói dối với Đa-vít:

tā de hòu yì yào cún dào yǒng yuǎn ; tā de bǎo zuò zài wǒ miàn qián rú rì zhī héng yì bān ,

Dòng dõi người sẽ còn đến đời đời, Và ngôi người sẽ còn lâu như mặt trời ở trước mặt ta.

。 (

yòu rú yuè liàng yǒng yuǎn jiān lì , rú tiān shàng què shí de jiàn zhèng 。 ( xì lā )

Ngôi ấy sẽ được lập vững bền mãi mãi như mặt trăng, Như đấng chứng thành tín tại trên trời vậy.

dàn nǐ nǎo nù nǐ de shòu gāo zhě , jiù diū diào qì jué tā 。

Song Chúa lại từ bỏ, khinh bỉ người, Nổi giận cùng đấng chịu xức dầu của Chúa.

nǐ yàn wù le yǔ pú rén suǒ lì de yuē , jiāng tā de guān miǎn jiàn tà yú dì 。

Chúa đã gớm ghê giao ước kẻ tôi tớ Chúa, Và quăng mão triều người xuống bụi đất mà làm nó ra phàm.

使

nǐ chāi huǐ le tā yí qiè de lí bā , shǐ tā de bǎo zhàng biàn wèi huāng chǎng 。

Chúa đã đánh đổ các rào người, Phá những đồn lũy người ra tan nát.

fán guò lù de rén dōu qiǎng duó tā ; tā chéng wéi lín bāng de xiū rǔ 。

Hết thảy kẻ nào đi qua cướp giựt người; Người đã trở nên sự sỉ nhục cho kẻ lân cận mình.

nǐ gāo jǔ le tā dí rén de yòu shǒu ; nǐ jiào tā yí qiè de chóu dí huān xǐ 。

Chúa đã nhắc tay cừu địch người cao lên, Làm cho những kẻ thù nghịch người vui vẻ.

nǐ jiào tā de dāo jiàn juàn rèn , jiào tā zài zhēng zhàn zhī zhōng zhàn lì bú zhù 。

Phải, Chúa làm cho lưỡi gươm người thối lại, Chẳng có giúp đỡ người đứng nổi trong cơn chiến trận.

使

nǐ shǐ tā de guāng huī zhǐ xī , jiāng tā de bǎo zuò tuī dǎo yú dì 。

Chúa đã làm cho sự rực rỡ người mất đi, Ném ngôi người xuống đất,

使。 (

nǐ jiǎn shǎo tā qīng nián de rì zi , yòu shǐ tā méng xiū 。 ( xì lā )

Khiến các ngày đang thì người ra vắn, Và bao phủ người bằng sự sỉ nhục.

忿

yē hé huá a , zhè yào dào jǐ shí ne ? nǐ yào jiāng zì jǐ yǐn cáng dào yǒng yuǎn ma ? nǐ de fèn nù rú huǒ fén shāo yào dào jǐ shí ne ?

Đức Giê-hô-va ôi! Ngài sẽ ẩn mình hoài cho đến chừng nào? Cơn giận Ngài sẽ cháy như lửa cho đến bao giờ?

使

qiú nǐ xiǎng niàn wǒ de shí hòu shì hé děng de duǎn shǎo ; nǐ chuàng zào shì rén , yào shǐ tā men guī hé děng de xū kōng ne ?

Oâi Chúa! xin nhớ lại thì giờ tôi ngắn dường nào: Chúa dựng nên con loài người hư không dường bao!

? (

shuí néng cháng huó miǎn sǐ 、 jiù tā de líng hún tuō lí yīn jiān de quán bǐng ne ? ( xì lā )

Ai là người sống mà sẽ chẳng thấy sự chết? Ai sẽ cứu linh hồn mình khỏi quyền âm phủ?

zhǔ a , nǐ cóng qián píng nǐ de xìn shí xiàng dà wèi lì shì yào shī xíng de cí ài zài nǎ lǐ ne ?

Hỡi Chúa, sự nhân từ xưa mà Chúa trong sự thành tín mình Đã thề cùng Đa-vít, bây giờ ở đâu?

怀

zhǔ a , qiú nǐ jì niàn pú rén men suǒ shòu de xiū rǔ , jì niàn wǒ zěn yàng jiāng yí qiè qiáng shèng mín de xiū rǔ cún zài wǒ huái lǐ 。

Chúa ôi! xin nhớ lại sự sỉ nhục của các tôi tớ Chúa; Tôi mang trong lòng tôi sự sỉ nhục của các dân lớn,

yē hé huá a , nǐ de chóu dí yòng zhè xiū rǔ xiū rǔ le nǐ de pú rén , xiū rǔ le nǐ shòu gāo zhě de jiǎo zōng 。

Hỡi Đức Giê-hô-va, tức là sự sỉ nhục mà những kẻ thù nghịch Chúa Đã dùng để sỉ nhục các bước đấng chịu xức dầu của Chúa.

yē hé huá shì yīng dāng chēng sòng de , zhí dào yǒng yuǎn 。 ā men ! ā men !

Đáng ngợi khen Đức Giê-hô-va đến đời đời! A-men! A-men!

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.