中文圣经

THI THIÊN 9

đã biết 0/170

wǒ yào yì xīn chēng xiè yē hé huá ; wǒ yào chuán yáng nǐ yí qiè qí miào de zuò wéi 。

Tôi sẽ hết lòng cảm tạ Đức Giê-hô-va, Tỏ ra các công việc lạ lùng của Ngài.

wǒ yào yīn nǐ huān xǐ kuài lè ; zhì gāo zhě a , wǒ yào gē sòng nǐ de míng !

Hỡi Đấng chí cao, tôi sẽ vui vẻ, hớn hở nơi Ngài, Và ca tụng danh của Ngài.

退

wǒ de chóu dí zhuǎn shēn tuì qù de shí hòu , tā men yí jiàn nǐ de miàn jiù diē dǎo miè wáng 。

Khi kẻ thù nghịch tôi lui bước, Chúng nó vấp ngã, và hư mất trước mặt Chúa.

yīn nǐ yǐ jīng wèi wǒ shēn yuān , wèi wǒ biàn qū ; nǐ zuò zài bǎo zuò shàng , àn gōng yì shěn pàn 。

Vì Chúa binh vực quyền lợi và duyên cớ tôi; Chúa ngồi tòa mà đoán xét công bình.

nǐ céng chì zé wài bāng , nǐ céng miè jué è rén ; nǐ céng tú mǒ tā men de míng , zhí dào yǒng yǒng yuǎn yuǎn 。

Chúa đã quở trách các nước, hủy diệt kẻ ác, Xóa sạch danh chúng nó đời đời.

chóu dí dào le jìn tóu ; tā men bèi huǐ huài , zhí dào yǒng yuǎn 。 nǐ chāi huǐ tā men de chéng yì , lián tā men de míng hào dōu guī yú wú yǒu 。

Kẻ thù nghịch đã đến cùng, bị hủy diệt đời đời; Còn các thành Chúa đã phá đổ, Dầu kỷ niệm nó cũng đã bị hư mất rồi.

wéi yē hé huá zuò zhe wèi wáng , zhí dào yǒng yuǎn ; tā yǐ jīng wèi shěn pàn shè bǎi tā de bǎo zuò 。

Nhưng Đức Giê-hô-va ngồi cai trị đời đời; Ngài đã dự bị ngôi mình để đoán xét.

tā yào àn gōng yì shěn pàn shì jiè , àn zhèng zhí pàn duàn wàn mín 。

Ngài sẽ lấy công bình đoán xét thế gian, Dùng sự ngay thẳng mà xử các dân tộc.

yē hé huá yòu yào gěi shòu qī yā de rén zuò gāo tái , zài huàn nàn de shí hòu zuò gāo tái 。

Đức Giê-hô-va sẽ làm nơi náu ẩn cao cho kẻ bị hà hiếp, Một nơi náu ẩn cao trong thì gian truân.

yē hé huá a , rèn shi nǐ míng de rén yào yǐ kào nǐ , yīn nǐ méi yǒu lí qì xún qiú nǐ de rén 。

Hỡi Đức Giê-hô-va, phàm ai biết danh Ngài sẽ để lòng tin cậy nơi Ngài; Vì Ngài chẳng từ bỏ kẻ nào tìm kiếm Ngài.

yìng dāng gē sòng jū xī ān de yē hé huá , jiāng tā suǒ xíng de chuán yáng zài zhòng mín zhōng 。

Khá hát ngợi khen Đức Giê-hô-va, là Đấng ngự tại Si-ôn; Hãy báo cáo giữa các dân công việc tối cao của Ngài.

yīn wèi nà zhuī tǎo liú rén xuè zhī zuì de — tā jì niàn shòu qū de rén , bú wàng jì kùn kǔ rén de āi qiú 。

Vì Đấng báo thù huyết nhớ lại kẻ khốn cùng, Chẳng hề quên tiếng kêu của họ.

yē hé huá a , nǐ shì cóng sǐ mén bǎ wǒ tí bá qǐ lái de ; qiú nǐ lián xù wǒ , kàn nà hèn wǒ de rén suǒ jiā gěi wǒ de kǔ nàn ,

Đức Giê-hô-va ôi! xin thương xót tôi; Hỡi Đấng đem tôi lên khỏi cửa sự chết, Hãy xem sự gian nan tôi mắc phải tại vì kẻ ghét tôi;

hǎo jiào wǒ shù shuō nǐ yí qiè de měi dé ; wǒ bì zài xī ān chéng de mén yīn nǐ de jiù ēn huān lè 。

Hầu cho tại cửa con gái Si-ôn, Tôi tỏ ra mọi sự ngợi khen Chúa, Và mừng rỡ về sự cứu rỗi của Ngài.

wài bāng rén xiàn zài zì jǐ suǒ jué de kēng zhōng ; tā men de jiǎo zài zì jǐ àn shè de wǎng luó lǐ chán zhù le 。

Các dân đã lún xuống trong hố chúng nó đã đào; Chân của chúng nó mắc vào lưới chúng nó đã gài kín.

。 (

yē hé huá yǐ jiāng zì jǐ xiǎn míng le , tā yǐ shī xíng shěn pàn ; è rén bèi zì jǐ shǒu suǒ zuò de chán zhù le 。 ( xì lā )

Đức Giê-hô-va thi hành sự đoán xét mà tỏ mình Ngài ra; Kẻ ác bị công việc tay mình làm trở vấn lấy.

è rén , jiù shì wàng jì shén de wài bāng rén , dōu bì guī dào yīn jiān 。

Kẻ ác sẽ bị xô xuống âm phủ, Và các dân quên Đức Chúa Trời cũng vậy.

qióng fá rén bì bù yǒng jiǔ bèi wàng ; kùn kǔ rén de zhǐ wàng bì bù yǒng yuǎn luò kōng 。

Người thiếu thốn sẽ không bị bỏ quên luôn luôn, Và kẻ khốn cùng chẳng thất vọng mãi mãi.

yē hé huá a , qiú nǐ qǐ lái , bù róng rén dé shèng ! yuàn wài bāng rén zài nǐ miàn qián shòu shěn pàn !

Hỡi Đức Giê-hô-va, xin hãy chỗi dậy, chớ cho người đời được thắng; Nguyện các dân bị đoán xét trước mặt Ngài.

使。 (

yē hé huá a , qiú nǐ shǐ wài bāng rén kǒng jù ; yuàn tā men zhī dào zì jǐ bú guò shì rén 。 ( xì lā )

Hỡi Đức Giê-hô-va, xin hãy làm cho chúng nó sợ hãi. Nguyện các dân biết mình chẳng qua là người phàm.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.