中文圣经

KHẢI THỊ 7

đã biết 0/182

使

cǐ hòu , wǒ kàn jiàn sì wèi tiān shǐ zhàn zài dì de sì jiǎo , zhí zhǎng dì shàng sì fāng de fēng , jiào fēng bù chuī zài dì shàng 、 hǎi shàng , hé shù shàng 。

Sau việc ấy, tôi thấy bốn vị thiên sứ đứng ở bốn góc đất, cầm bốn hướng gió lại, hầu cho không gió nào thổi trên đất, trên biển hay là trên cây nào.

使 使

wǒ yòu kàn jiàn lìng yǒu yí wèi tiān shǐ , cóng rì chū zhī dì shàng lái , ná zhe yǒng shēng shén de yìn 。 tā jiù xiàng nà dé zhe quán bǐng néng shāng hài dì hé hǎi de sì wèi tiān shǐ dà shēng hǎn zhe shuō :

Tôi lại thấy một vị thiên sứ khác, từ phía mặt trời mọc mà lên, cầm ấn của Đức Chúa Trời hằng sống. Người cả tiếng kêu bốn vị thiên sứ đã được quyền làm hại đất cùng biển,

。」

「 dì yǔ hǎi bìng shù mù , nǐ men bù kě shāng hài , děng wǒ men yìn le wǒ men shén zhòng pú rén de é 。」

và bảo rằng: Chớ làm hại đất, biển và cây cối, cho đến chừng nào chúng ta đã đóng ấn trên trán những tôi tớ Đức Chúa Trời chúng ta.

wǒ tīng jiàn yǐ sè liè rén gè zhī pài zhōng shòu yìn de shù mù yǒu shí sì wàn sì qiān 。

Tôi lại nghe số người được đóng ấn là: Mười bốn vạn bốn ngàn người được đóng ấn từ trong các chi phái dân Y-sơ-ra-ên;

便

yóu dà zhī pài zhōng shòu yìn de yǒu yí wàn èr qiān ; lǚ biàn zhī pài zhōng yǒu yí wàn èr qiān ; jiā dé zhī pài zhōng yǒu yí wàn èr qiān ;

Trong chi phái Giu-đa, một vạn hai ngàn người được đóng ấn; Trong chi phái Ru-bên, một vạn hai ngàn; Trong chi phái Gát, một vạn hai ngàn;

西

yà shè zhī pài zhōng yǒu yí wàn èr qiān ; ná fú tā lì zhī pài zhōng yǒu yí wàn èr qiān ; mǎ ná xī zhī pài zhōng yǒu yí wàn èr qiān ;

Trong chi phái A-se, một vạn hai ngàn; Trong chi phái Nép-ta-li, một vạn hai ngàn; Trong chi phái Ma-na-se, một vạn hai ngàn;

西

xī miǎn zhī pài zhōng yǒu yí wàn èr qiān ; lì wèi zhī pài zhōng yǒu yí wàn èr qiān ; yǐ sà jiā zhī pài zhōng yǒu yí wàn èr qiān ;

Trong chi phái Si-mê-ôn, một vạn hai ngàn; Trong chi phái Lê-vi, một vạn hai ngàn; Trong chi phái Y-sa-ca, một vạn hai ngàn;

西便

xī bù lún zhī pài zhōng yǒu yí wàn èr qiān ; yuē sè zhī pài zhōng yǒu yí wàn èr qiān ; biàn yǎ mǐn zhī pài zhōng shòu yìn de yǒu yí wàn èr qiān 。

Trong chi phái Sa-bu-lôn, một vạn hai ngàn; Trong chi phái Giô-sép, một vạn hai ngàn; Trong chi phái Bên-gia-min, một vạn hai ngàn đều được đóng ấn.

穿

cǐ hòu , wǒ guān kàn , jiàn yǒu xǔ duō de rén , méi yǒu rén néng shù guò lái , shì cóng gè guó 、 gè zú 、 gè mín 、 gè fāng lái de , zhàn zài bǎo zuò hé gāo yáng miàn qián , shēn chuān bái yī , shǒu ná zōng shù zhī ,

Sự ấy đoạn, tôi nhìn xem, thấy vô số người, không ai đếm được, bởi mọi nước, mọi chi phái, mọi dân tộc, mọi tiếng mà ra; chúng đứng trước ngôi và trước Chiên Con, mặc áo dài trắng, tay cầm nhành chà là,

:「 !」

dà shēng hǎn zhe shuō :「 yuàn jiù ēn guī yǔ zuò zài bǎo zuò shàng wǒ men de shén , yě guī yǔ gāo yáng !」

cất tiếng lớn kêu rằng: Sự cứu rỗi thuộc về Đức Chúa Trời ta, là Đấng ngự trên ngôi, và thuộc về Chiên Con.

使

zhòng tiān shǐ dōu zhàn zài bǎo zuò hé zhòng cháng lǎo bìng sì huó wù de zhōu wéi , zài bǎo zuò qián , miàn fú yú dì , jìng bài shén ,

Vả, hết thảy thiên sứ đứng vòng chung quanh ngôi và chung quanh các trưởng lão cùng bốn con sanh vật, sấp mặt xuống trước ngôi, và thờ lạy Đức Chúa Trời,

耀

shuō : ā men ! sòng zàn 、 róng yào 、 zhì huì 、 gǎn xiè 、 zūn guì 、 quán bǐng 、 dà lì dōu guī yǔ wǒ men de shén , zhí dào yǒng yǒng yuǎn yuǎn 。 ā men !

mà rằng: A-men! Sự ngợi khen, vinh hiển, khôn ngoan, chúc tạ, tôn quí, quyền phép và sức mạnh đều về Đức Chúa Trời chúng ta đời đời vô cùng! A-men.

:「穿?」

zhǎng lǎo zhōng yǒu yí wèi wèn wǒ shuō :「 zhè xiē chuān bái yī de shì shuí ? shì cóng nǎ lǐ lái de ?」

Bấy giờ một trưởng lão cất tiếng nói với tôi rằng: những kẻ mặt áo dài trắng đó là ai, và bởi đâu mà đến?

:「。」:「

wǒ duì tā shuō :「 wǒ zhǔ , nǐ zhī dào 。」 tā xiàng wǒ shuō :「 zhè xiē rén shì cóng dà huàn nàn zhōng chū lái de , céng yòng gāo yáng de xuè bǎ yī shang xǐ bái jìng le 。

Tôi thưa rằng: Lạy chúa, chúa biết điều đó. Người lại phán cùng tôi rằng: Đó là những kẻ ra khỏi cơn đại nạn, đã giặt và phiếu trắng áo mình trong huyết Chiên Con.

殿

suǒ yǐ , tā men zài shén bǎo zuò qián , zhòu yè zài tā diàn zhōng shì fèng tā 。 zuò bǎo zuò de yào yòng zhàng mù fù bì tā men 。

Aáy vì đó mà chúng được ở trước ngôi Đức Chúa Trời, và ngày đêm hầu việc Ngài trong đền Ngài; còn Đấng ngồi trên ngôi sẽ che chở chúng dưới trại Ngài.

tā men bú zài jī , bú zài kě ; rì tou hé yán rè yě bì bù shāng hài tā men 。

Chúng sẽ không đói không khát nữa; cũng không có mặt trời, hoặc cơn nắng gắt nào hại đến mình.

。」

yīn wèi bǎo zuò zhōng de gāo yáng bì mù yǎng tā men , lǐng tā men dào shēng mìng shuǐ de quán yuán ; shén yě bì cā qù tā men yí qiè de yǎn lèi 。」

Vì Chiên Con ở giữa ngôi sẽ chăn giữ và đưa chúng đến những suối nước sống; Đức Chúa Trời sẽ lau hết nước mắt nơi mắt chúng.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.