中文圣经

KHẢI THỊ 6

đã biết 0/214

:「!」

wǒ kàn jiàn gāo yáng jiē kāi qī yìn zhōng dì yī yìn de shí hòu , jiù tīng jiàn sì huó wù zhōng de yí gè huó wù , shēng yīn rú léi , shuō :「 nǐ lái !」

Tôi nhìn xem, khi Chiên Con mở ấn thứ nhất trong bảy ấn thì tôi thấy một con trong bốn con sanh vật nói tiếng như sấm rằng: Hãy đến!

便

wǒ jiù guān kàn , jiàn yǒu yì pǐ bái mǎ ; qí zài mǎ shàng de , ná zhe gōng , bìng yǒu guān miǎn cì gěi tā 。 tā biàn chū lái , shèng le yòu yào shèng 。

Tôi nhìn xem, thấy một con ngựa bạch. Người cỡi ngựa có một cái cung; có kẻ ban cho người một cái mão triều thiên, và người đi như kẻ đã thắng lại đến đâu cũng thắng.

:「!」

jiē kāi dì èr yìn de shí hòu , wǒ tīng jiàn dì èr gè huó wù shuō :「 nǐ lái !」

Khi Chiên Con mở ấn thứ nhì, tôi nghe con sanh vật thứ nhì nói: Hãy đến!

使

jiù lìng yǒu yì pǐ mǎ chū lái , shì hóng de , yǒu quán bǐng gěi le nà qí mǎ de , kě yǐ cóng dì shàng duó qù tài píng , shǐ rén bǐ cǐ xiāng shā ; yòu yǒu yì bǎ dà dāo cì gěi tā 。

Liền có con ngựa khác sắc hồng hiện ra. Kẻ ngồi trên ngựa được quyền cất lấy cuộc hòa bình khỏi thế gian, hầu cho người ta giết lẫn nhau; và có kẻ ban cho người một thanh gươm lớn.

:「!」

jiē kāi dì sān yìn de shí hòu , wǒ tīng jiàn dì sān gè huó wù shuō :「 nǐ lái !」 wǒ jiù guān kàn , jiàn yǒu yì pǐ hēi mǎ ; qí zài mǎ shàng de , shǒu lǐ ná zhe tiān píng 。

Khi Chiên Con mở ấn thứ ba, tôi nghe con sanh vật thứ ba nói: Hãy đến! Tôi nhìn xem, thấy một con ngựa ô. Kẻ ngồi trên ngựa tay cầm cái cân.

:「。」

wǒ tīng jiàn zài sì huó wù zhōng sì hū yǒu shēng yīn shuō :「 yì qián yín zǐ mǎi yì shēng mài zi , yì qián yín zi mǎi sān shēng dà mài ; yóu hé jiǔ bù kě zāo tà 。」

Tôi lại nghe ở giữa bốn con sanh vật như có tiếng nói rằng: Một đấu lúa mình bán một đơ-ni-ê, ba đấu mạch nha bán một đơ-ni-ê, còn dầu và rượu chớ động đến.

:「!」

jiē kāi dì sì yìn de shí hòu , wǒ tīng jiàn dì sì gè huó wù shuō :「 nǐ lái !」

Khi Chiên Con mở ấn thứ tư, tôi nghe con sanh vật thứ tư nói: Hãy đến!

wǒ jiù guān kàn , jiàn yǒu yì pǐ huī sè mǎ ; qí zài mǎ shàng de , míng zì jiào zuò sǐ , yīn fǔ yě suí zhe tā ; yǒu quán bǐng cì gěi tā men , kě yǐ yòng dāo jiàn 、 jī huāng 、 wēn yì 、 yě shòu , shā hài dì shàng sì fēn zhī yī de rén 。

Tôi nhìn xem, thấy một con ngựa vàng vàng hiện ra. Người cỡi ngựa ấy tên là Sự Chết, và Aâm phủ theo sau người. Họ được quyền trên một góc tư thế gian, đặng sát hại dân sự bằng gươm dao, bằng đói kém, bằng dịch lệ và bằng các loài thú dự trên đất.

jiē kāi dì wǔ yìn de shí hòu , wǒ kàn jiàn zài jì tán dǐ xià , yǒu wèi shén de dào 、 bìng wèi zuò jiàn zhèng bèi shā zhī rén de líng hún ,

Khi Chiên Con mở ấn thứ năm, tôi thấy dưới bàn thờ có những linh hồn của kẻ đã chịu giết vì đạo Đức Chúa Trời và vì lời chứng họ đã làm.

:「?」

dà shēng hǎn zhe shuō :「 shèng jié zhēn shí de zhǔ a , nǐ bù shěn pàn zhù zài dì shàng de rén , gěi wǒ men shēn liú xuè de yuān , yào děng dào jǐ shí ne ?」

Chúng đều kêu lên lớn tiếng rằng: Lạy Chúa là Đấng thánh và chân thật, Chúa trì hoãn xét đoán và chẳng vì huyết chúng tôi báo thù những kẻ ở trên đất cho đến chừng nào?

yú shì yǒu bái yī cì gěi tā men gè rén ; yòu yǒu huà duì tā men shuō , hái yào ān xī piàn shí , děng zhe yì tóng zuò pú rén de hé tā men de dì xiong yě xiàng tā men bèi shā , mǎn zú le shù mù 。

Có kẻ bèn cho họ mỗi người một cái áo trắng dài; và có lời phán rằng phải ở yên ít lâu nữa, cho đến khi được đủ số người cùng làm việc và anh em mình phải bị giết như mình vậy.

jiē kāi dì liù yìn de shí hòu , wǒ yòu kàn jiàn dì dà zhèn dòng , rì tou biàn hēi xiàng máo bù , mǎn yuè biàn hóng xiàng xuè ,

Tôi nhìn xem, khi Chiên Con mở ấn thứ sáu, thì có một cơn động đất lớn; mặt trời bèn trở nên tối tăm như túi lông đen, cả mặt trăng trở nên như huyết.

tiān shàng de xīng chén zhuì luò yú dì , rú tóng wú huā guǒ shù bèi dà fēng yáo dòng , luò xià wèi shú de guǒ zǐ yí yàng 。

Các vì sao trên trời sa xuống đất, như những trái xanh của một cây vả bị cơn gió lớn lung lay rụng xuống.

tiān jiù nuó yí , hǎo xiàng shū juàn bèi juǎn qǐ lái ; shān lǐng hǎi dǎo dōu bèi nuó yí lí kāi běn wèi 。

Trời bị dời đi như quyển sách cuốn tròn, và hết thảy các núi các đảo bị quăng ra khỏi chỗ mình;

dì shàng de jūn wáng 、 chén zǎi 、 jiāng jūn 、 fù hù 、 zhuàng shì , hé yí qiè wèi nú de 、 zì zhǔ de , dōu cáng zài shān dòng hé yán shí xué lǐ ,

các vua ở trên đất, các quan lớn, các tướng quân, các kẻ giàu, các kẻ quyền thế, các kẻ tôi mọi, các người tự chủ đều ẩn mình trong hang hố cùng hòn đá lớn trên núi,

:「忿

xiàng shān hé yán shí shuō :「 dǎo zài wǒ men shēn shàng ba ! bǎ wǒ men cáng qǐ lái , duǒ bì zuò bǎo zuò zhě de miàn mù hé gāo yáng de fèn nù ;

chúng nói với núi và đá lớn rằng: Hãy rơi xuống chận trên chúng ta, đặng tránh khỏi mặt của Đấng ngự trên ngôi, và khỏi cơn giận của Chiên Con!

忿?」

yīn wèi tā men fèn nù de dà rì dào le , shuí néng zhàn dé zhù ne ?」

Vì ngày thạnh nộ lớn của Ngài đã đến, còn ai đứng nổi?

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.