中文圣经

KHẢI THỊ 8

đã biết 0/146

gāo yáng jiē kāi dì qī yìn de shí hòu , tiān shàng jì jìng yuē yǒu èr kè 。

Khi Chiên Con mở ấn thứ bảy, trên trời yên lặng chừng nửa giờ.

使

wǒ kàn jiàn nà zhàn zài shén miàn qián de qī wèi tiān shǐ , yǒu qī zhī hào cì gěi tā men 。

Tôi thấy bảy vị thiên sứ đứng trước mặt Đức Chúa Trời, và có người trao cho bảy ống loa.

使

lìng yǒu yí wèi tiān shǐ , ná zhe jīn xiāng lú lái , zhàn zài jì tán páng biān 。 yǒu xǔ duō xiāng cì gěi tā , yào hé zhòng shèng tú de qí dǎo yì tóng xiàn zài bǎo zuò qián de jīn tán shàng 。

Đoạn, một vị thiên sứ khác đến, đứng bên bàn thờ, người cầm lư hương vàng, và được nhiều hương để dâng hương ấy trên bàn thờ bằng vàng ở trước ngôi với các lời cầu nguyện của mọi thánh đồ.

使

nà xiāng de yān hé zhòng shèng tú de qí dǎo cóng tiān shǐ de shǒu zhōng yì tóng shēng dào shén miàn qián 。

Khói hương từ tay thiên sứ bay lên trước mặt Đức Chúa Trời, với những lời cầu nguyện của các thánh đồ.

使

tiān shǐ ná zhe xiāng lú , shèng mǎn le tán shàng de huǒ , dǎo zài dì shàng ; suí yǒu léi hōng 、 dà shēng 、 shǎn diàn 、 dì zhèn 。

Thiên sứ lấy lư hương, dùng lửa nơi bàn thờ bỏ đầy vào, rồi quăng xuống đất; liền có sấm sét, các tiếng, chớp nhoáng và đất động.

使

ná zhe qī zhī hào de qī wèi tiān shǐ jiù yù bèi yào chuī 。

Bảy vị thiên sứ cầm bảy ống loa bèn sửa soạn thổi.

使

dì yī wèi tiān shǐ chuī hào , jiù yǒu báo zǐ yǔ huǒ chān zhe xuè diū zài dì shàng ; dì de sān fēn zhī yī hé shù de sān fēn zhī yī bèi shāo le , yí qiè de qīng cǎo yě bèi shāo le 。

Vị thứ nhất thổi loa, thì có mưa đá và lửa pha với huyết bị quăng xuống đất. Một phần ba đất bị cháy, một phần ba loài cây bị cháy, và mọi giống cỏ xanh đều bị cháy.

使仿

dì èr wèi tiān shǐ chuī hào , jiù yǒu fǎng fú huǒ shāo zhe de dà shān rēng zài hǎi zhōng ; hǎi de sān fēn zhī yī biàn chéng xuè ,

Vị thiên sứ thứ nhì thổi loa; bèn có một khối tựa như hòn núi lớn toàn bằng lửa bị ném xuống biển. Một phần ba biển biến ra huyết,

hǎi zhōng de huó wù sǐ le sān fēn zhī yī , chuán zhī yě huài le sān fēn zhī yī 。

một phần ba sanh vật trong biển chết hết, và một phần ba tàu bè cũng bị hủy hết.

使

dì sān wèi tiān shǐ chuī hào , jiù yǒu shāo zhe de dà xīng , hǎo xiàng huǒ bǎ cóng tiān shàng luò xià lái , luò zài jiāng hé de sān fēn zhī yī hé zhòng shuǐ de quán yuán shàng 。

Vị thiên sứ thứ ba thổi loa, thì một ngôi sao lớn ở trên trời rơi xuống, cháy có ngọn như một bó đuốc; ngôi sao ấy rơi vào một phần ba các sông lớn và các suối nước.

」。)

( zhè xīng míng jiào 「 yīn 」。) zhòng shuǐ de sān fēn zhī yī biàn wèi yīn , yīn shuǐ biàn kǔ , jiù sǐ le xǔ duō rén 。

Tên ngôi sao đó là Ngải cứu, một phần ba nước biến ra như mùi ngải cứu, và làm chết mất nhiều người ta, vì đã biến thành ra đắng.

使

dì sì wèi tiān shǐ chuī hào , rì tou de sān fēn zhī yī 、 yuè liàng de sān fēn zhī yī 、 xīng chén de sān fēn zhī yī dōu bèi jī dǎ , yǐ zhì rì yuè xīng de sān fēn zhī yī hēi àn le , bái zhòu de sān fēn zhī yī méi yǒu guāng , hēi yè yě shì zhè yàng 。

Vị thiên sứ thứ tư thổi loa, thì một phần ba mặt trời bị hại, một phần ba mặt trăng và một phần ban các ngôi sao cũng vậy, hầu cho một phần ba các vì sáng ấy đều bị tối tăm, và hầu cho ban ngày mất một phần ba sáng, và ban đêm cũng vậy.

:「使!」

wǒ yòu kàn jiàn yí gè yīng fēi zài kōng zhōng , bìng tīng jiàn tā dà shēng shuō :「 sān wèi tiān shǐ yào chuī nà qí yú de hào 。 nǐ men zhù zài dì shàng de mín , huò zāi ! huò zāi ! huò zāi !」

Bấy giờ tôi nhìn xem, nghe chim phụng hoàng bay giữa trời, kêu tiếng lớn rằng: Khốn thay! Khốn thay! Khốn thay! cho những dân sự trên đất, vì cớ tiếng loa mà ba vị thiên sứ khác còn phải thổi nữa.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.