中文圣经

LA-MÃ 13

đã biết 0/158

zài shàng yǒu quán bǐng de , rén rén dāng shùn fú tā , yīn wèi méi yǒu quán bǐng bú shì chū yú shén de 。 fán zhǎng quán de dōu shì shén suǒ mìng de 。

Mọi người phải vâng phục các đấng cầm quyền trên mình; vì chẳng có quyền nào mà không đến bởi Đức Chúa Trời, các quyền đều bởi Đức Chúa Trời chỉ định.

suǒ yǐ , kàng jù zhǎng quán de jiù shì kàng jù shén de mìng ; kàng jù de bì zì qǔ xíng fá 。

Cho nên ai chống cự quyền phép, tức là đối địch với mạng lịnh Đức Chúa Trời đã lập; và những kẻ đối địch thì chuốc lấy sự phán xét vào mình.

zuò guān de yuán bú shì jiào xíng shàn de jù pà , nǎi shì jiào zuò è de jù pà 。 nǐ yuàn yì bú jù pà zhǎng quán de ma ? nǐ zhǐ yào xíng shàn , jiù kě dé tā de chēng zàn ;

Vả, các quan quyền không phải để cho người làm lành sợ, mà để cho người làm dữ sợ. Ngươi muốn không sợ quyền phép chăng? Hãy làm điều lành, sẽ được khen thưởng;

yīn wèi tā shì shén de yòng rén , shì yǔ nǐ yǒu yì de 。 nǐ ruò zuò è , què dāng jù pà , yīn wèi tā bú shì kōng kōng dì pèi jiàn ; tā shì shén de yòng rén , shì shēn yuān de , xíng fá nà zuò è de 。

vì quan quyền là chức việc của Đức Chúa Trời để làm ích cho ngươi. Song nếu ngươi làm ác, thì hãy sợ, vì người cầm gươm chẳng phải là vô cớ; người là chức việc của Đức Chúa Trời để làm ra sự công bình và phạt kẻ làm dữ.

suǒ yǐ , nǐ men bì xū shùn fú , bú dàn shì yīn wèi xíng fá , yě shì yīn wèi liáng xīn 。

Vậy nên cần phải vâng phục, chẳng những vì sợ hình phạt thôi, nhưng cũng vì cớ lương tâm.

nǐ men nà liáng , yě wèi zhè ge yuán gù ; yīn tā men shì shén de chāi yì , cháng cháng tè guǎn zhè shì 。

Aáy cũng bởi lẽ đó mà anh em nộp thuế, vì các quan quyền là đầy tớ của Đức Chúa Trời, hằng giữ việc ấy.

fán rén suǒ dāng dé de , jiù gěi tā 。 dāng dé liáng de , gěi tā nà liáng ; dāng dé shuì de , gěi tā shàng shuì ; dāng jù pà de , jù pà tā ; dāng gōng jìng de , gōng jìng tā 。

Phải trả cho mọi người điều mình đã mắc: nộp thuế cho kẻ mình phải nộp thuế; đóng góp cho kẻ mình phải đóng góp; sợ kẻ mình đáng sợ; kính kẻ mình đáng kính.

fán shì dōu bù kě kuī qiàn rén , wéi yǒu bǐ cǐ xiāng ài yào cháng yǐ wéi kuī qiàn , yīn wèi ài rén de jiù wán quán le lǜ fǎ 。

Đừng mắc nợ ai chi hết, chỉ mắc nợ về sự yêu thương nhau mà thôi, vì ai yêu kẻ lân cận mình ấy là đã làm trọn luật pháp.

xiàng nà bù kě jiān yín , bù kě shā rén , bù kě tōu dào , bù kě tān lán , huò yǒu bié de jiè mìng , dōu bāo zài ài rén rú jǐ zhè yí jù huà zhī nèi le 。

Vả, những điều răn nầy: Ngươi chớ phạm tội tà dâm, chớ giết người, chớ trộm cướp, chớ tham lam, và mọi điều răn khác nữa, bất luận điều nào, đều tóm lại trong một lời nầy: Ngươi phải yêu kẻ lân cận mình như mình.

ài shì bù jiā hài yǔ rén de , suǒ yǐ ài jiù wán quán le lǜ fǎ 。

Sự yêu thương chẳng hề làm hại kẻ lân cận; vậy yêu thương là sự làm trọn luật pháp.

zài zhě , nǐ men xiǎo de , xiàn jīn jiù shì gāi chèn zǎo shuì xǐng de shí hòu ; yīn wèi wǒ men dé jiù , xiàn jīn bǐ chū xìn de shí hòu gèng jìn le 。

Hãy ăn ở như vậy, vì biết thời k” đang lúc chúng ta đây: giờ anh em từ ngủ thức dậy đã đến, bởi sự cứu hiện nay đã gần chúng ta hơn lúc chúng ta mới tin.

hēi yè yǐ shēn , bái zhòu jiāng jìn 。 wǒ men jiù dāng tuō qù àn mèi de xíng wéi , dài shàng guāng míng de bīng qì 。

Đêm đã khuya, ngày gần đến; vậy chúng ta hãy lột bỏ những việc tối tăm mà mặc lấy áo giáp sáng láng.

xíng shì wèi rén yào duān zhèng , hǎo xiàng xíng zài bái zhòu 。 bù kě huāng yàn zuì jiǔ ; bù kě hào sè xié dàng ; bù kě zhēng jìng jí dù 。

Hãy bước đi cách hẳn hoi như giữa ban ngày. Chớ nộp mình vào sự quá độ và say sưa, buông tuồng và bậy bạ, rầy rà và ghen ghét;

zǒng yào pī dài zhǔ yē sū jī dū , bú yào wèi ròu tǐ ān pái , qù fàng zòng sī yù 。

nhưng hãy mặc lấy Đức Chúa Jêsus Christ, chớ chăm nom về xác thịt mà làm cho phỉ lòng dục nó.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.