中文圣经

LA-MÃ 12

đã biết 0/200

suǒ yǐ , dì xiong men , wǒ yǐ shén de cí bēi quàn nǐ men , jiāng shēn tǐ xiàn shàng , dàng zuò huó jì , shì shèng jié de , shì shén suǒ xǐ yuè de ; nǐ men rú cǐ shì fèng nǎi shì lǐ suǒ dāng rán de 。

Vậy, hỡi anh em, tôi lấy sự thương xót của Đức Chúa Trời khuyên anh em dâng thân thể mình làm của lễ sống và thánh, đẹp lòng Đức Chúa Trời, ấy là sự thờ phượng phải lẽ của anh em.

bú yào xiào fǎ zhè ge shì jiè , zhǐ yào xīn yì gēng xīn ér biàn huà , jiào nǐ men chá yàn hé wèi shén de shàn liáng 、 chún quán 、 kě xǐ yuè de zhǐ yì 。

Đừng làm theo đời nầy, nhưng hãy biến hóa bởi sự đổi mới của tâm thần mình, để thử cho biết ý muốn tốt lành, đẹp lòng và trọn vẹn của Đức Chúa Trời là thể nào.

wǒ píng zhe suǒ cì wǒ de ēn duì nǐ men gè rén shuō : bú yào kàn zì jǐ guò yú suǒ dāng kàn de ; yào zhào zhe shén suǒ fēn gěi gè rén xìn xīn de dà xiǎo , kàn dé hé hū zhōng dào 。

Vậy, nhờ ơn đã ban cho tôi, tôi nói với mỗi người trong anh em chớ có tư tưởng cao quá lẽ, nhưng phải có tâm tình tầm thường, y theo lượng đức tin mà Đức Chúa Trời đã phú cho từng người.

zhèng rú wǒ men yí gè shēn zi shàng yǒu hǎo xiē zhī tǐ , zhī tǐ yě bù dōu shì yí yàng de yòng chu 。

Vả, như trong một thân chúng ta có nhiều chi thể, và các chi thể không làm một việc giống nhau,

wǒ men zhè xǔ duō rén , zài jī dū lǐ chéng wéi yì shēn , hù xiāng lián luò zuò zhī tǐ , yě shì rú cǐ 。

thì cũng vậy, chúng ta là nhiều người mà hiệp nên một thân trong Đấng Christ, và hết thảy chúng ta đều là các phần chi thể của nhau.

àn wǒ men suǒ dé de ēn cì , gè yǒu bù tóng 。 huò shuō yù yán , jiù dāng zhào zhe xìn xīn de chéng dù shuō yù yán ;

Vì chúng ta có các sự ban cho khác nhau, tùy theo ơn đã ban cho chúng ta, ai được ban cho nói tiên tri, hãy tập nói theo lượng đức tin;

huò zuò zhí shì , jiù dāng zhuān yī zhí shì ; huò zuò jiào dǎo de , jiù dāng zhuān yī jiào dǎo ;

ai được gọi đến làm chức vụ, hãy buộc mình vào chức vụ; ai dạy dỗ, hãy chăm mà dạy dỗ;

huò zuò quàn huà de , jiù dāng zhuān yī quàn huà ; shī shě de , jiù dāng chéng shí ; zhì lǐ de , jiù dāng yīn qín ; lián mǐn rén de , jiù dāng gān xīn 。

ai gánh việc khuyên bảo, hãy khuyên bảo; ai bố thí, hãy lấy lòng rộng rãi mà bố thí; ai cai trị, hãy siêng năng mà cai trị; ai làm sự thương xót, hãy lấy lòng vui mà làm.

ài rén bù kě xū jiǎ 。 è , yào yàn wù ; shàn , yào qīn jìn 。

Lòng yêu thương phải cho thành thật. Hãy gớm sự dữ mà mến sự lành.

ài dì xiong , yào bǐ cǐ qīn rè ; gōng jìng rén , yào bǐ cǐ tuī ràng 。

Hãy lấy lòng yêu thương mềm mại mà yêu nhau như anh em; hãy lấy lẽ kính nhường nhau.

yīn qín , bù kě lǎn duò ; yào xīn lǐ huǒ rè , cháng cháng fú shì zhǔ 。

Hãy siêng năng mà chớ làm biếng; phải có lòng sốt sắng; phải hầu việc Chúa.

zài zhǐ wàng zhōng yào xǐ lè ; zài huàn nàn zhōng yào rěn nài ; dǎo gào yào héng qiè 。

Hãy vui mừng trong sự trông cậy, nhịn nhục trong sự hoạn nạn, bền lòng mà cầu nguyện.

shèng tú quē fá , yào bāng bǔ ; kè , yào yí wèi dì kuǎn dài 。

Hãy cung cấp sự cần dùng cho các thánh đồ; hãy ân cần tiếp khách.

bī pò nǐ men de , yào gěi tā men zhù fú ; zhǐ yào zhù fú , bù kě zhòu zǔ 。

Hãy chúc phước cho kẻ bắt bớ anh em; hãy chúc phước, chớ nguyền rủa.

yǔ xǐ lè de rén yào tóng lè ; yǔ āi kū de rén yào tóng kū 。

Hãy vui với kẻ vui, khóc với kẻ khóc.

yào bǐ cǐ tóng xīn ; bú yào zhì qì gāo dà , dǎo yào fǔ jiù bēi wēi de rén 。 bú yào zì yǐ wéi cōng ming 。

Trong vòng anh em phải ở cho hiệp ý nhau; đừng ước ao sự cao sang, nhưng phải ưa thích sự khiêm nhượng. Chớ cho mình là khôn ngoan.

bú yào yǐ è bào è ; zhòng rén yǐ wéi měi de shì yào liú xīn qù zuò 。

Chớ lấy ác trả ác cho ai; phải chăm tìm điều thiện trước mặt mọi người.

ruò shì néng xíng , zǒng yào jìn lì yǔ zhòng rén hé mù 。

Nếu có thể được, thì hãy hết sức mình mà hòa thuận với mọi người.

:「:『。』」

qīn ài de dì xiong , bú yào zì jǐ shēn yuān , nìng kě ràng bù , tīng píng zhǔ nù ; yīn wèi jīng shàng jì zhe :「 zhǔ shuō :『 shēn yuān zài wǒ , wǒ bì bào yìng 。』」

Hỡi kẻ rất yêu dấu của tôi ơi, chính mình chớ trả thù ai, nhưng hãy nhường cho cơn thạnh nộ của Đức Chúa Trời; vì có chép lời Chúa phán rằng: Sự trả thù thuộc về ta, ta sẽ báo ứng.

,「饿。」

suǒ yǐ ,「 nǐ de chóu dí ruò è le , jiù gěi tā chī , ruò kě le , jiù gěi tā hē ; yīn wèi nǐ zhè yàng xíng jiù shì bǎ tàn huǒ duī zài tā de tóu shàng 。」

Vậy nếu kẻ thù mình có đói, hãy cho ăn; có khát, hãy cho uống; vì làm như vậy, khác nào mình lấy những than lửa đỏ mà chất trên đầu người.

nǐ bù kě wèi è suǒ shèng , fǎn yào yǐ shàn shèng è 。

Đừng để điều ác thắng mình, nhưng hãy lấy điều thiện thắng điều ác.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.