中文圣经

TÌNH CA 2

đã biết 0/173

wǒ shì shā de méi guī huā , shì gǔ zhōng de bǎi hé huā 。

Ta là hoa tường vi của Sa-rôn, Bông huệ của trũng.

wǒ de jiā ǒu zài nǚ zǐ zhōng , hǎo xiàng bǎi hé huā zài jīng jí nèi 。

Bạn tình ta ở giữa đám con gái Như bông huệ ở giữa gai gốc.

wǒ de liáng rén zài nán zǐ zhōng , rú tóng píng guǒ shù zài shù lín zhōng 。 wǒ huān huān xǐ xǐ zuò zài tā de yìn xià , cháng tā guǒ zǐ de zī wèi , jué de gān tián 。

Lương nhân tôi ở giữa đám con trai Như cây bình bát ở giữa những cây rừng. Tôi vui lòng ngồi dưới bóng người; Trái người ngọt ngào cho ổ gà tôi.

tā dài wǒ rù yán yàn suǒ , yǐ ài wèi qí zài wǒ yǐ shàng 。

Người đưa tôi vào phòng yến tiệc, Ngọn cờ người phất trên tôi ấy là ái tình.

qiú nǐ men gěi wǒ pú táo gān zēng bǔ wǒ lì , gěi wǒ píng guǒ chàng kuài wǒ xīn , yīn wǒ sī ài chéng bìng 。

Hãy lấy bánh nho nâng đỡ lòng tôi; Dùng trái bình bát bổ sức tôi lại; Vì tôi có bịnh bởi ái tình.

tā de zuǒ shǒu zài wǒ tóu xià ; tā de yòu shǒu jiāng wǒ bào zhù 。

Tay tả người kê dưới đầu tôi, Còn tay hữu người ôm lấy tôi.

鹿

yē lù sā lěng de zhòng nǚ zǐ a , wǒ zhǐ zhe líng yáng huò tián yě de mǔ lù zhǔ fù nǐ men : bú yào jīng dòng 、 bú yào jiào xǐng wǒ suǒ qīn ài de , děng tā zì jǐ qíng yuàn 。

Hỡi các con gái Giê-ru-sa-lem, ta ép nài các ngươi Bởi những con hoàng dương hay là con nai đồng nội, Chớ kinh động, chớ làm tỉnh thức ái tình ta Cho đến khi nó muốn.

蹿

tīng a ! shì wǒ liáng rén de shēng yīn ; kàn nǎ ! tā cuān shān yuè lǐng ér lái 。

Aáy là tiếng của lương nhân tôi! Kìa, người đến, nhảy qua các núi, Vượt qua các gò.

鹿

wǒ de liáng rén hǎo xiàng líng yáng , huò xiàng xiǎo lù 。 tā zhàn zài wǒ men qiáng bì hòu , cóng chuāng hù wǎng lǐ guān kàn , cóng chuāng líng wǎng lǐ kuī tàn 。

Lương nhân tôi giống như con hoàng dương hay là con nai tơ. Kìa, người đứng sau tường chúng tôi, Xem ngang qua cửa sổ, Ngó ngang qua chấn song.

: 〔

wǒ liáng rén duì wǒ shuō : 〔 xīn láng 〕 wǒ de jiā ǒu , wǒ de měi rén , qǐ lái , yǔ wǒ tóng qù !

Lương nhân tôi nói chuyện với tôi rằng: Hỡi bạn tình ta, người đẹp của ta ơi, hãy chổi dậy và đến.

yīn wèi dōng tiān yǐ wǎng , yǔ shuǐ zhǐ zhù guò qù le 。

Vì kìa, mùa đông đã qua, Mưa đã dứt hết rồi;

dì shàng bǎi huā kāi fàng , bǎi niǎo míng jiào de shí hòu yǐ jīng lái dào ; bān jiū de shēng yīn zài wǒ men jìng nèi yě tīng jiàn le 。

Bóng hoa nở ra trên đất; Mùa hát xướng đã đến nơi, Và tiếng chim cu nghe trong xứ;

wú huā guǒ shù de guǒ zǐ jiàn jiàn chéng shú ; pú táo shù kāi huā fàng xiāng 。 wǒ de jiā ǒu , wǒ de měi rén , qǐ lái , yǔ wǒ tóng qù !

Cây vả đang chín trái xanh tươi của nó, Và nho trổ hoa nức mùi hương. Hỡi bạn tình ta, người đẹp của ta ơi, hãy chổi dậy và đến.

wǒ de gē zi a , nǐ zài pán shí xué zhōng , zài dǒu yán de yǐn mì chù 。 qiú nǐ róng wǒ dé jiàn nǐ de miàn mào , dé tīng nǐ de shēng yīn ; yīn wèi nǐ de shēng yīn róu hé , nǐ de miàn mào xiù měi 。

Hỡi chim bò câu ta trong hóc đá, Tại chốn đụt của nơi hê hẩm, Hãy tỏ cho ta xem mặt mũi mình, Cho ta nghe tiếng mình; Vì tiếng mình êm dịu. mặt mũi mình có duyên.

yào gěi wǒ men qín ná hú li , jiù shì huǐ huài pú táo yuán de xiǎo hú li , yīn wèi wǒ men de pú táo zhèng zài kāi huā 。

Hãy bắt cho chúng tôi những con chồn, Những con chồn nhỏ phá hại vườn nho; Vì vườn nho chúng tôi đang trổ bông.

liáng rén shǔ wǒ , wǒ yě shǔ tā ; tā zài bǎi hé huā zhōng mù fàng qún yáng 。

Lương nhân tôi thuộc về tôi, và tôi thuộc về người; Người chăn bầy mình giữa đám bông huệ,

鹿

wǒ de liáng rén nǎ , qiú nǐ děng dào tiān qǐ liáng fēng 、 rì yǐng fēi qù de shí hòu , nǐ yào zhuǎn huí , hǎo xiàng líng yáng , huò xiàng xiǎo lù zài bǐ tè shān shàng 。

Cho đến hừng đông lố ra, Và bóng tối tan đi. Hỡi lương nhân tôi, hãy trở về, Khá giống như con hoàng dương hay là con nai tơ Trên hòn núi Bê-thẹt.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.