中文圣经

TÌNH CA 3

đã biết 0/143

wǒ yè jiān tǎng wò zài chuáng shàng , xún zhǎo wǒ xīn suǒ ài de ; wǒ xún zhǎo tā , què xún bú jiàn 。

Ban đêm tại trên giường mình, tôi tình người mà lòng tôi yêu dấu, Tôi tìm kiếm người mà không gặp.

wǒ shuō : wǒ yào qǐ lái , yóu xíng chéng zhōng , zài jiē shì shàng , zài kuān kuò chù , xún zhǎo wǒ xīn suǒ ài de 。 wǒ xún zhǎo tā , què xún bú jiàn 。

Tôi nói: Ta sẽ chổi dậy bây giờ, dạo quanh thành, Trải qua các đường phố, các ngã ba, Đặng tìm người mà lòng tôi yêu dấu. Tôi Tìm kiếm người, nhưng không gặp.

chéng zhōng xún luó kàn shǒu de rén yù jiàn wǒ ; wǒ wèn tā men : nǐ men kàn jiàn wǒ xīn suǒ ài de méi yǒu ?

những kẻ canh tuần vòng quanh thành có gặp tôi. Tôi hỏi rằng: Các ngươi có thấy người mà lòng ta yêu mến chăng!

怀

wǒ gāng lí kāi tā men jiù yù jiàn wǒ xīn suǒ ài de 。 wǒ lā zhù tā , bù róng tā zǒu , lǐng tā rù wǒ mǔ jiā , dào huái wǒ zhě de nèi shì 。

Tôi vừa đi khỏi chúng xa xa, Thì gặp người mà lòng tôi yêu mến; Bèn nắm lấy người, không khứng buông ra, Cho đến khi đưa người về nhà mẹ tôi, Vào phòng của người đã thai dựng tôi.

鹿

yē lù sā lěng de zhòng nǚ zǐ a , wǒ zhǐ zhe líng yáng huò tián yě de mǔ lù zhǔ fù nǐ men : bú yào jīng dòng 、 bú yào jiào xǐng wǒ suǒ qīn ài de , děng tā zì jǐ qíng yuàn 。

Hỡi các con gái Giê-ru-sa-lem, ta ép nài các ngươi bởi những hoàng dương hay là con nai đồng nội, Chớ kinh động, chớ làm tỉnh thức ái tình ta Cho đến khi nó muốn.

nà cóng kuàng yě shàng lái 、 xíng zhuàng rú yān zhù 、 yǐ mò yào hé rǔ xiāng bìng shāng rén gè yàng xiāng fěn xūn de shì shuí ne ?

người kia là ai, ở từ đồng vắng đi lên, Giống như trụ khói, xông một dược và nhũ hương, với đủ thứ hương của con buôn?

轿

kàn nǎ , shì suǒ luó mén de jiào ; sì wéi yǒu liù shí gè yǒng shì , dōu shì yǐ sè liè zhōng de yǒng shì ;

Kìa, kiệu của Sa-lô-môn, Có sáu mươi dõng sĩ trong bọn dõng sĩ Y-sơ-ra-ên Vây chung quanh nó;

shǒu dōu chí dāo , shàn yú zhēng zhàn , yāo jiān pèi dāo , fáng bèi yè jiān yǒu jīng huāng 。

Thảy đều cầm gươm và thạo đánh giặc; Ai nấy đều có gươm ở nơi đùi mình, Vì sợ hãi ban đêm.

轿

suǒ luó mén wáng yòng lí bā nèn mù wèi zì jǐ zhì zào yì chéng huá jiào 。

Vua Sa-lô-môn làm cho mình một cái kiệu bằng gỗ Li-ban.

轿轿

jiào zhù shì yòng yín zuò de , jiào dǐ shì yòng jīn zuò de ; zuò diàn shì zǐ sè de , qí zhōng suǒ pù de nǎi yē lù sā lěng zhòng nǚ zǐ de ài qíng 。

Người làm các trụ nó bằng bạc, Nơi dựa lưng bằng vàng, Chỗ ngồi bằng vật màu điều, Còn ở giữa lót bằng ái tình của các con gái Giê-ru-sa-lem.

xī ān de zhòng nǚ zǐ a , nǐ men chū qù guān kàn suǒ luó mén wáng ! tóu dài guān miǎn , jiù shì zài tā hūn yán de rì zi 、 xīn zhōng xǐ lè de shí hòu , tā mǔ qīn gěi tā dài shàng de 。

Hỡi các con gái Si-ôn, hãy ra xem vua Sa-lô-môn Đội mão triều thiên mà mẹ người đã đội trên đầu người Trong ngày định thân, trong ngày lòng người vui vẻ.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.