中文圣经

TÌNH CA 1

đã biết 0/168

suǒ luó mén de gē , shì gē zhōng de yǎ gē 。

Nhã ca trong các bài ca, mà Sa-lô-môn đã làm.

yuàn tā yòng kǒu yǔ wǒ qīn zuǐ ; yīn nǐ de ài qíng bǐ jiǔ gèng měi 。

Nguyện người hôn tôi bằng cái hôn của miệng người. Vì ái tình chàng ngon hơn rượu.

nǐ de gāo yóu xīn xiāng ; nǐ de míng rú tóng dǎo chū lái de xiāng gāo , suǒ yǐ zhòng tóng nǚ dōu ài nǐ 。

Dầu chàng có mùi thơm tho; Danh chàng thơm như dầu đổ ra; Bởi cớ ấy các gái đồng trinh yêu mến chàng.

yuàn nǐ xī yǐn wǒ , wǒ men jiù kuài pǎo gēn suí nǐ 。 wáng dài wǒ jìn le nèi shì , wǒ men bì yīn nǐ huān xǐ kuài lè 。 wǒ men yào chēng zàn nǐ de ài qíng , shèng sì chēng zàn měi jiǔ 。 tā men ài nǐ shì lǐ suǒ dāng rán de 。

Hãy kéo tôi; chúng tôi sẽ chạy theo chàng, Vua đã dẫn tôi vào phòng Ngài. Chúng tôi sẽ vui mừng và khoái lạc nơi chàng; Chúng tôi sẽ nói đến ái tình chàng hơn rượu. Các gái đồng trinh yêu mến chàng cách chánh trực.

yē lù sā lěng de zhòng nǚ zǐ a , wǒ suī rán hēi , què shì xiù měi , rú tóng jī dá de zhàng péng , hǎo xiàng suǒ luó mén de màn zǐ 。

Hỡi các con gái Giê-ru-sa-lem, tôi đen, song xinh đẹp, Như các trại Kê-đa, như màn cháng của Sa-lô-môn.

使

bú yào yīn rì tou bǎ wǒ shài hēi le jiù qīng kàn wǒ 。 wǒ tóng mǔ de dì xiong xiàng wǒ fā nù , tā men shǐ wǒ kān shǒu pú táo yuán ; wǒ zì jǐ de pú táo yuán què méi yǒu kān shǒu 。

Chớ dòm xem tôi, bởi vì tôi đen, Mặt trời đã giọi nám tôi. Các con trai của mẹ tôi giận tôi, Đã đặt tôi coi giữ vườn nho; Còn vườn nho riêng của tôi, tôi không coi giữ.

使

wǒ xīn suǒ ài de a , qiú nǐ gào sù wǒ , nǐ zài hé chù mù yáng ? shǎng wǔ zài hé chù shǐ yáng xiē wò ? wǒ hé bì zài nǐ tóng bàn de yáng qún páng biān hǎo xiàng méng zhe liǎn de rén ne ?

Hỡi người mà lòng tôi yêu mến, hãy tỏ cho tôi biết. Chàng chăn bầy ở đâu, Ban trưa cho nó nằm nghỉ tại nơi nào; Vì cớ sao tôi phải như một người nữ che mặt ỳ bên bầy của các bạn chàng?

nǐ zhè nǚ zǐ zhōng jí měi lì de , nǐ ruò bù zhī dào , zhǐ guǎn gēn suí yáng qún de jiǎo zōng qù , bǎ nǐ de shān yáng gāo mù fàng zài mù rén zhàng péng de páng biān 。

Hỡi người đẹp hơn hết trong các người nữ, Nếu ngươi chẳng biết, hãy ra theo dấu của bầy, Và chăn các dê con mình gần bên trại kẻ chăn chiên.

wǒ de jiā ǒu , wǒ jiāng nǐ bǐ fǎ lǎo chē shàng tào de jùn mǎ 。

Hỡi bạn tình ta, ta sánh mình như ngựa cái của xe Pha-ra-ôn.

nǐ de liǎng sāi yīn fà biàn ér xiù měi ; nǐ de jǐng xiàng yīn zhū chuàn ér huá lì 。

Đôi má mình đẹp với đồ trang sức; Cổ mình xinh với hột trân châu.

wǒ men yào wèi nǐ biān shàng jīn biàn , xiāng shàng yín dīng 。

Chúng tôi sẽ làm cho mình chuyền vàng có vảy bạc.

wáng zhèng zuò xí de shí hòu , wǒ de nǎ dā xiāng gāo fā chū xiāng wèi 。

Trong khi vua ngự bàn ăn, Cam tòng hương tôi xông mùi thơm nó ra.

怀

wǒ yǐ wǒ de liáng rén wéi yí dài mò yào , cháng zài wǒ huái zhōng 。

Lương nhân tôi giống như bó hoa một dược cho tôi. Nằm ở giữa nương long tôi.

·

wǒ yǐ wǒ de liáng rén wéi yì kē fèng xiān huā , zài yǐn · jī dǐ pú táo yuán zhōng 。

Lương nhân tôi giống như một chùm hoa phụng tiên cho tôi. Trong vườn nho Eân-Ghê-đi.

wǒ de jiā ǒu , nǐ shèn měi lì ! nǐ shèn měi lì ! nǐ de yǎn hǎo xiàng gē zi yǎn 。

Hỡi bạn tình ta, mình thanh lịch thay, mình thanh lịch thay! Con mắt mình như mắt của bò câu.

wǒ de liáng rén nǎ , nǐ shèn měi lì kě ài ! wǒ men yǐ qīng cǎo wèi chuáng tà ,

Hỡi lương nhân tôi, chàng là xinh tốt; Thật, hợp ý thay! Lại giường của chúng ta xanh xanh.

yǐ xiāng bǎi shù wèi fáng wū de dòng liáng , yǐ sōng shù wèi chuán zǐ 。

Rường nhà chúng ta bằng gổ hương nam; Ván lá mái chúng ta bằng cây tòng.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.