中文圣经

TÌNH CA 4

đã biết 0/196

wǒ de jiā ǒu , nǐ shèn měi lì ! nǐ shèn měi lì ! nǐ de yǎn zài pà zǐ nèi hǎo xiàng gē zi yǎn 。 nǐ de tóu fa rú tóng shān yáng qún wò zài jī liè shān páng 。

Hỡi bạn tình ta, nầy mình đẹp đẽ thay, mình đẹp đẽ thay! Mắt mình trong lúp giống như mắt bò câu; Tóc mình khác nào bầy dê nằm nơi triền núi Ga-la-át.

齿

nǐ de yá chǐ rú xīn jiǎn máo de yì qún mǔ yáng , xǐ jìng shàng lái , gè gè dōu yǒu shuāng shēng , méi yǒu yì zhī sàng diào zǐ de 。

Răng mình như thể bầy chiên mới hớt lông, Từ ao tắm rửa đi lên, Thảy đều sanh đôi, không một con nào son sẻ.

线

nǐ de chún hǎo xiàng yì tiáo zhū hóng xiàn ; nǐ de zuǐ yě xiù měi 。 nǐ de liǎng tài yáng zài pà zǐ nèi , rú tóng yí kuài shí liú 。

Môi mình tợ sợi chỉ hồng, Miệng mình có duyên thay; Má mình trong lúp tợ như nửa quả lựu.

nǐ de jǐng xiàng hǎo xiàng dà wèi jiàn zào shōu cáng jūn qì de gāo tái , qí shàng xuán guà yì qiān dùn pái , dōu shì yǒng shì de téng pái 。

Cổ mình như tháp Đa-vít, xây cất để treo binh khí; Ngàn cái khiên treo tại đó, là các cái khiên của tay anh hùng.

鹿鹿

nǐ de liǎng rǔ hǎo xiàng bǎi hé huā zhōng chī cǎo de yí duì xiǎo lù , jiù shì mǔ lù shuāng shēng de 。

Hai nương long mình như cặp con sanh đôi của hoàng dương, Thả ăn giữa đám hoa huệ.

wǒ yào wǎng mò yào shān hé rǔ xiāng gāng qù , zhí děng dào tiān qǐ liáng fēng 、 rì yǐng fēi qù de shí hòu huí lái 。

Ta sẽ đi lên núi một dược, Đến đồi nhũ hương, ỳ cho đến khi hừng đông lố ra, Và bóng tối tan đi.

wǒ de jiā ǒu , nǐ quán rán měi lì , háo wú xiá cī !

Hỡi bạn ta, mình vốn xinh đẹp mọi bề, Nơi mình chẳng có tì vít gì cả.

wǒ de xīn fù , qiú nǐ yǔ wǒ yì tóng lí kāi lí bā nèn , yǔ wǒ yì tóng lí kāi lí bā nèn 。 cóng yà mǎ ná dǐng , cóng shì ní ěr yǔ hēi mén dǐng , cóng yǒu shī zi de dòng , cóng yǒu bào zi de shān wǎng xià guān kàn 。

Hỡi tân phụ ta, hãy cùng ta đến từ Li-ban, Hãy cùng ta đến từ Li-ban; Khá nhìn xem từ chót A-ma-na, Từ đỉnh Sa-nia và Hẹt-môn, Từ hang sư tử, Từ núi con beo.

wǒ mèi zǐ , wǒ xīn fù , nǐ duó le wǒ de xīn 。 nǐ yòng yǎn yí kàn , yòng nǐ xiàng shàng de yì tiáo jīn liàn , duó le wǒ de xīn !

Hỡi em gái ta, tân phụ ta ơi, mình đã cướp lấy lòng ta, Vì một cái liếc mắt, vì một vòng trân châu nơi cổ mình, mình đã cướp lấy lòng ta.

wǒ mèi zǐ , wǒ xīn fù , nǐ de ài qíng hé qí měi ! nǐ de ài qíng bǐ jiǔ gèng měi ! nǐ gāo yóu de xiāng qì shèng guò yí qiè xiāng pǐn !

Hỡi em gái ta, tân phụ ta ơi, ái tình mình đẹp là dường nào! ái tình mình ngon hơn rượu, Và mùi thơm của dầu mình tốt hơn các thức hương!

wǒ xīn fù , nǐ de zuǐ chún dī mì , hǎo xiàng fēng fáng dī mì ; nǐ de shé xià yǒu mì , yǒu nǎi 。 nǐ yī fu de xiāng qì rú lí bā nèn de xiāng qì 。

Hỡi tân phụ ta, môi mình nhỏ mật ong xuống, Dưới lưỡi mình có mật ong và sữa; Hơi thơm của quần áo mình như hơi thơm của Li-ban.

wǒ mèi zǐ , wǒ xīn fù , nǎi shì guān suǒ de yuán , jìn bì de jǐng , fēng bì de quán yuán 。

Em gái ta, tân phụ ta là vườn đóng kín, Là nguồn nước khóa lại, là suối niêm phong.

nǐ yuán nèi suǒ zhǒng de jié le shí liú , yǒu jiā měi de guǒ zǐ , bìng fèng xiān huā yǔ nǎ dā shù 。

Đám cây mình là vườn địa đàng, Có thạch lựu và trái ngon, Hoa phụng tiên và cây Cam tòng.

yǒu nǎ dā hé fān hóng huā , chāng pú hé guì shù , bìng gè yàng rǔ xiāng mù 、 mò yào 、 chén xiāng , yǔ yí qiè shàng děng de guǒ pǐn 。

Cam tòng và hồng hoa, xương bồ và nhục quế, Cùng mọi thức cây có mùi thơm, Một dược, lư hội với các hương liệu có danh.

nǐ shì yuán zhōng de quán , huó shuǐ de jǐng , cóng lí bā nèn liú xià lái de xī shuǐ 。

Mình là mạch nước trong vườn, Là giếng nước sống, là dòng nước chảy từ Li-ban!

使

běi fēng a , xīng qǐ ! nán fēng a , chuī lái ! chuī zài wǒ de yuán nèi , shǐ qí zhōng de xiāng qì fā chū lái 。 yuàn wǒ de liáng rén jìn rù zì jǐ yuán lǐ , chī tā jiā měi de guǒ zǐ 。

Hỡi gió bắc, hãy nổi dậy, hỡi gió nam, hãy thổi đến; Hãy thổi trong vườn tôi, hầu cho các mùi thơm nó bay ra! Nguyện lương nhân tôi vào trong vườn người, Và ăn các trái ngon ngọt của người!

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.