中文圣经

TÌNH CA 8

đã biết 0/180

bā bù dé nǐ xiàng wǒ de xiōng dì , xiàng chī wǒ mǔ qīn nǎi de xiōng dì ; wǒ zài wài tou yù jiàn nǐ jiù yǔ nǐ qīn zuǐ , shuí yě bù qīng kàn wǒ 。

è! chớ chi chàng làm anh em tôi, Kẻ đã bú mớm vú của mẹ tôi! Nếu tôi gặp chàng ở ngoài, Aét tôi sẽ hôn chàng, không ai khinh bỉ tôi được.

使

wǒ bì yǐn dǎo nǐ , lǐng nǐ jìn wǒ mǔ qīn de jiā ; wǒ kě yǐ lǐng shòu jiào xùn , yě jiù shǐ nǐ hē shí liú zhī niàng de xiāng jiǔ 。

Tôi sẽ dẫn chàng vào nhà mẹ tôi; Tại đó chàng sẽ dạy dỗ tôi; Tôi sẽ cho chàng uống rượu thơm, Nước ngọt của trái thạch lựu tôi.

tā de zuǒ shǒu bì zài wǒ tóu xià ; tā de yòu shǒu bì jiāng wǒ bào zhù 。

Tay tả người sẽ kê dưới đầu tôi, Còn tay hữu người ôm lấy tôi.

yē lù sā lěng de zhòng nǚ zǐ a , wǒ zhǔ fù nǐ men : bú yào jīng dòng 、 bú yào jiào xǐng wǒ suǒ qīn ài de , děng tā zì jǐ qíng yuàn 。

Hỡi các con gái Giê-ru-sa-lem, ta ép nài các ngươi, Chớ kinh động, chớ làm tỉnh thức ái tình ta Cho đến khi nó muốn.

? 〔

nà kào zhe liáng rén cóng kuàng yě shàng lái de shì shuí ne ? 〔 xīn niáng 〕 wǒ zài píng guǒ shù xià jiào xǐng nǐ 。 nǐ mǔ qīn zài nà lǐ wèi nǐ qú láo ; shēng yǎng nǐ de zài nà lǐ wèi nǐ qú láo 。

Người nữ nầy là ai, từ đồng vắng đi lên, Nương dựa lương nhân của nàng? Ta đã đánh thức mình tại dưới cây bình bát: ỳ đó mẹ bị đau đớn mà sanh mình ra, ỳ đó người mà đã sanh đẻ mình bị cơn lao khổ.

qiú nǐ jiāng wǒ fàng zài nǐ xīn shàng rú yìn jì , dài zài nǐ bì shàng rú chuō jì 。 yīn wèi ài qíng rú sǐ zhī jiān qiáng , jí hèn rú yīn jiān zhī cán rěn ; suǒ fā de diàn guāng shì huǒ yàn de diàn guāng , shì yē hé huá de liè yàn 。

Hãy để tôi như một cái ấn nơi lòng chàng, Như một cái ấn trên cánh tay chàng; Vì ái tình mạnh như sự chết, Lòng ghen hung dữ như âm phủ; Sự nóng nó là sự nóng của lửa, Thật một ngọn lửa của Đức Giê-hô-va.

ài qíng , zhòng shuǐ bù néng xī miè , dà shuǐ yě bù néng yān mò 。 ruò yǒu rén ná jiā zhōng suǒ yǒu de cái bǎo yào huàn ài qíng , jiù quán bèi miǎo shì 。

Nước nhiều không tưới tắt được ái tình, Các sông chẳng nhận chìm nó được; Nếu người nào đem hết tài sản nhà mình, Đặng mua lấy ái tình, Aét người ta sẽ khinh dể nó đến điều.

wǒ men yǒu yì xiǎo mèi ; tā de liǎng rǔ shàng wèi cháng chéng , rén lái tí qīn de rì zi , wǒ men dāng wèi tā zěn yàng bàn lǐ ?

Chúng tôi có một em gái nhỏ, chưa có nương long. Phải làm gì cho em gái chúng tôi, Trong ngày người ta hỏi nó?

tā ruò shì qiáng , wǒ men yào zài qí shàng jiàn zào yín tǎ ; tā ruò shì mén , wǒ men yào yòng xiāng bǎi mù bǎn wéi hù tā 。

Nếu nó là một vách thành, Chúng tôi sẽ xây tháp bạc trên nó; Nếu nó là một cái cửa, Chúng tôi sẽ đóng bít lại bằng ván hương nam.

wǒ shì qiáng ; wǒ liǎng rǔ xiàng qí shàng de lóu 。 nà shí , wǒ zài tā yǎn zhōng xiàng dé píng ān de rén 。

Tôi là một tường thành, Hai nương long tôi như những ngọn tháp; Bấy giờ tôi ở trước mắt người như kẻ đã được bình an.

·

suǒ luó mén zài bā lì · hā men yǒu yì pú táo yuán ; tā jiāng zhè pú táo yuán jiāo gěi kān shǒu de rén , wèi qí zhōng de guǒ zǐ bì jiāo yì qiān shè kè lè yín zi 。

Sa-lô-môn có một vườn nho tại Ba-anh Ha-môn: Người giao vườn ấy cho kẻ canh giữ, Mỗi người ấy phải đem nộp một ngàn miếng bạc về hoa lợi nó.

wǒ zì jǐ de pú táo yuán zài wǒ miàn qián 。 suǒ luó mén nǎ , yì qiān shè kè lè guī nǐ , èr bǎi shè kè lè guī kān shǒu guǒ zǐ de rén 。

Vườn nho của tôi ở trước mặt tôi. Hỡi Sa-lô-môn, một ngàn miếng bạc sẽ về phần ông, Còn hai trăm về những kẻ giữ hoa lợi nó.

使

nǐ zhè zhù zài yuán zhōng de , tóng bàn dōu yào tīng nǐ de shēng yīn , qiú nǐ shǐ wǒ yě dé tīng jiàn 。

Hỡi kẻ ở trong vườn, các bạn đều lắng tai nghe tiếng nàng! Xin hãy cho ta nghe tiếng nàng!

鹿

wǒ de liáng rén nǎ , qiú nǐ kuài lái ! rú líng yáng huò xiǎo lù zài xiāng cǎo shān shàng 。

Hỡi lương nhân tôi, hãy vội đến, Khá giống như con hoàng dương hay là như con nai con ỳ trên các núi thuốc thơm.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.