中文圣经

Ê-SAI 1

đã biết 0/363

西西

dāng wū xī yǎ 、 yuē tǎn 、 yà hā sī 、 xī xī jiā zuò yóu dà wáng de shí hòu , yà mó sī de ér zi yǐ sài yà dé mò shì , lùn dào yóu dà hé yē lù sā lěng 。

Về đời Ô-xia, Giô-tham, A-cha và Ê-xê-chia, là các vua nước Giu-đa, thì Ê-sai, con trai A-mốt, có sự hiện thấy về nước Giu-đa và thành Giê-ru-sa-lem.

tiān nǎ , yào tīng ! dì a , cè ěr ér tīng ! yīn wèi yē hé huá shuō : wǒ yǎng yù ér nǚ , jiāng tā men yǎng dà , tā men jìng bèi nì wǒ 。

Hỡi các từng trời, hãy nghe; hỡi đất, hãy lắng tai; vì Đức Giê-hô-va có phán rằng: Ta đã nuôi nấng con cái, trưởng dưỡng chúng nó, song chúng nó dấy loạn nghịch cùng ta.

niú rèn shi zhǔ rén , lǘ rèn shi zhǔ rén de cáo , yǐ sè liè què bú rèn shi ; wǒ de mín què bù liú yì 。

Bò biết chủ mình, lừa biết máng của chủ; song Y-sơ-ra-ên chẳng hiểu biết, dân ta chẳng suy nghĩ.

退

hài ! fàn zuì de guó mín , dān zhe zuì niè de bǎi xìng ; xíng è de zhǒng lèi , bài huài de ér nǚ ! tā men lí qì yē hé huá , miǎo shì yǐ sè liè de shèng zhě , yǔ tā shēng shū , wǎng hòu tuì bù 。

Oâi! nước mắc tội, dân mang lỗi nặng nề, tông giống độc dữ, con cái làm bậy bạ kia! Chúng nó đã lìa bỏ Đức Giê-hô-va, khinh lờn Đấng Thánh của Y-sơ-ra-ên, đã trở nên xa lạ và lui đi.

nǐ men wèi shén me lǚ cì bèi nì , hái yào shòu zé dǎ ma ? nǐ men yǐ jīng mǎn tóu téng tòng , quán xīn fā hūn 。

Các ngươi sao còn cứ bạn nghịch, để lại bị đánh nữa? Đầu đều đau đớn cả, lòng đều mòn mỏi cả.

cóng jiǎo zhǎng dào tóu dǐng , méi yǒu yí chù wán quán de , jìn shì shāng kǒu 、 qīng zhǒng , yǔ xīn dǎ de shāng hén , dōu méi yǒu shōu kǒu , méi yǒu chán guǒ , yě méi yǒu yòng gāo zī rùn 。

Từ bàn chân cho đến đỉnh đầu, chẳng có chỗ nào lành: rặt những vết thương, vít sưng cùng lằn mới, chưa rịt, chưa quấn, cũng chưa bôi dầu cho êm.

nǐ men de dì tǔ yǐ jīng huāng liáng ; nǐ men de chéng yì bèi huǒ fén huǐ 。 nǐ men de tián dì zài nǐ men yǎn qián wèi wài bāng rén suǒ qīn tūn , jì bèi wài bāng rén qīng fù jiù chéng wéi huāng liáng 。

Xứ các ngươi là nơi hoang vu, thành các ngươi bị lửa thiêu hủy; dân ngoại nuốt đất đai các ngươi trước mặt các ngươi, hoang vu như bị dân ngoại phá tán.

jǐn cún xī ān chéng , hǎo xiàng pú táo yuán de cǎo péng , guā tián de máo wū , bèi wéi kùn de chéng yì 。

Con cái Si-ôn bị bỏ lại như lều vườn nho, như chòi ruộng dưa, như thành bị vây.

ruò bú shì wàn jūn zhī yē hé huá gěi wǒ men shāo liú yú zhǒng , wǒ men zǎo yǐ xiàng suǒ duō mǎ 、 é mó lā de yàng zi le 。

Ví bằng Đức Giê-hô-va vạn quân chẳng để chúng ta còn sót lại chút đỉnh, thì chúng ta sẽ giống thành Sô-đôm và như thành Gô-mô-rơ vậy!

nǐ men zhè suǒ duō mǎ de guān zhǎng a , yào tīng yē hé huá de huà ! nǐ men zhè é mó lā de bǎi xìng a , yào cè ěr tīng wǒ men shén de xùn huì !

Hỡi các quan trưởng Sô-đôm, hãy nghe lời của Đức Giê-hô-va. Hỡi dân Gô-mô-rơ, hãy để tai vào luật pháp của Đức Chúa Trời chúng ta!

yē hé huá shuō : nǐ men suǒ xiàn de xǔ duō jì wù yǔ wǒ hé yì ne ? gōng mián yáng de fán jì hé féi chù de zhī yóu , wǒ yǐ jīng gòu le ; gōng niú de xuè , yáng gāo de xuè , gōng shān yáng de xuè , wǒ dōu bù xǐ yuè 。

Đức Giê-hô-va phán: Muôn vàn của lễ các ngươi nào có can hệ gì đến ta? Ta đã chán chê của lễ thiêu bằng chiên đực và mỡ của bò con mập. Ta chẳng đẹp lòng về huyết của bò đực, chiên con và dê đực đâu.

使

nǐ men lái cháo jiàn wǒ , shuí xiàng nǐ men tǎo zhè xiē , shǐ nǐ men jiàn tà wǒ de yuàn yǔ ne ?

Khi các ngươi đến chầu trước mặt ta, ai khiến các ngươi giày đạp hành lang ta?

nǐ men bú yào zài xiàn xū fú de gòng wù 。 xiāng pǐn shì wǒ suǒ zēng wù de ; yuè shuò hé ān xī rì , bìng xuān zhào de dà huì , yě shì wǒ suǒ zēng wù de ; zuò zuì niè , yòu shǒu yán sù huì , wǒ yě bù néng róng rěn 。

Thôi, đừng dâng của lễ chay vô ích cho ta nữa! Ta gớm ghét mùi hương, ngày trăng mới, ngày sa-bát cùng sự rao nhóm hội; ta chẳng khứng chịu tội ác hội hiệp nơi lễ trọng thể.

便

nǐ men de yuè shuò hé jié qī , wǒ xīn lǐ hèn è , wǒ dōu yǐ wéi má fán ; wǒ dān dāng , biàn bú nài fán 。

Thật, lòng ta ghét những ngày trăng mới và kỳ lễ các ngươi, là nặng nề cho ta, ta lấy làm mệt mà gánh lấy.

nǐ men jǔ shǒu dǎo gào , wǒ bì zhē yǎn bú kàn ; jiù shì nǐ men duō duō dì qí dǎo , wǒ yě bù tīng 。 nǐ men de shǒu dōu mǎn le shā rén de xuè 。

Vậy nên, khi các ngươi giơ tay, thì ta che mắt khỏi các ngươi. Khi các ngươi cầu nguyện rườn rà, ta chẳng thèm nghe. Tay các ngươi đầy những máu.

nǐ men yào xǐ zhuó 、 zì jié , cóng wǒ yǎn qián chú diào nǐ men de è xíng , yào zhǐ zhù zuò è ,

Hãy rửa đi, hãy làm cho sạch! Hãy tránh những việc ác khỏi trước mắt ta. Đừng làm dữ nữa.

xué xí xíng shàn , xún qiú gōng píng , jiě jiù shòu qī yā de ; gěi gū ér shēn yuān , wèi guǎ fù biàn qū 。

Hãy học làm lành, tìm kiếm sự công bình; hãy đỡ đần kẻ bị hà hiếp, làm công bình cho kẻ mồ côi, binh vực lẽ của người góa bụa.

yē hé huá shuō : nǐ men lái , wǒ men bǐ cǐ biàn lùn 。 nǐ men de zuì suī xiàng zhū hóng , bì biàn chéng xuě bái ; suī hóng rú dān yán , bì bái rú yáng máo 。

Đức Giê-hô-va phán: Bây giờ hãy đến, cho chúng ta biện luận cùng nhau. Dầu tội các ngươi như hồng điều, sẽ trở nên trắng như tuyết; dầu đỏ như son, sẽ trở nên trắng như lông chiên.

nǐ men ruò gān xīn tīng cóng , bì chī dì shàng de měi wù ,

Nếu các ngươi sẵn lòng vâng lời, sẽ ăn được sản vật tốt nhất của đất.

ruò bù tīng cóng , fǎn dǎo bèi nì , bì bèi dāo jiàn tūn miè 。 zhè shì yē hé huá qīn kǒu shuō de 。

Nhược bằng các ngươi chẳng khứng và bạn nghịch, sẽ bị nuốt bởi gươm; vì miệng Đức Giê-hô-va đã phán.

kě tàn , zhōng xìn de chéng biàn wèi jì nǚ ! cóng qián chōng mǎn le gōng píng , gōng yì jū zài qí zhōng , xiàn jīn què yǒu xiōng shǒu jū zhù 。

Oâi! thành trung nghĩa đã hóa ra kỵ nữ, nó vốn đầy sự chánh trực, và sự công bình ở trong nó, mà bây giờ đầy những kẻ giết người!

nǐ de yín zi biàn wèi zhā zǐ ; nǐ de jiǔ yòng shuǐ chān duì 。

Bạc ngươi biến thành cặn, rượu ngươi pha lộn nước.

贿

nǐ de guān zhǎng jū xīn bèi nì , yǔ dào zéi zuò bàn , gè dōu xǐ ài huì lù , zhuī qiú zāng sī 。 tā men bú wèi gū ér shēn yuān ; guǎ fù de àn jiàn yě bù dé chéng dào tā men miàn qián 。

Các quan trưởng của dân ngươi là đồ phản nghịch, làm bạn với kẻ trộm, mỗi người trong chúng đều ưa của hối lộ, đeo đuổi theo tài lợi; chẳng làm công bình cho kẻ mồ côi, vụ kiện của người góa bụa chẳng đến cùng chúng nó.

yīn cǐ , zhǔ — wàn jūn zhī yē hé huá 、 yǐ sè liè de dà néng zhě shuō : āi ! wǒ yào xiàng wǒ de duì tóu xuě hèn , xiàng wǒ de dí rén bào chóu 。

Vậy nên, Chúa, là Đức Giê-hô-va vạn quân, Đấng Quyền năng của Y-sơ-ra-ên, phán như vầy: Oâi! ta sẽ được thỏa lòng về kẻ đối định ta, và báo trả kẻ cừu thù ta!

wǒ bì fǎn shǒu jiā zài nǐ shēn shàng , liàn jìn nǐ de zhā zǐ , chú jìng nǐ de zá zhì 。

Ta sẽ lại tra tay trên ngươi, làm ta sạch hết cáu cặn ngươi, và bỏ hết chất pha của ngươi.

wǒ yě bì fù hái nǐ de shěn pàn guān , xiàng qǐ chū yī yàng , fù hái nǐ de móu shì , xiàng qǐ xiān yì bān 。 rán hòu , nǐ bì chēng wéi gōng yì zhī chéng , zhōng xìn zhī yì 。

Ta sẽ lập lại các quan xét của ngươi như ngày trước, các mưu sĩ của ngươi như lúc đầu. Rồi sau người ta sẽ xưng ngươi là thành công bình, là ấp trung nghĩa.

xī ān bì yīn gōng píng dé méng jiù shú ; qí zhōng guī zhèng de rén bì yīn gōng yì dé méng jiù shú 。

Si-ôn sẽ được chuộc bởi sự chánh trực, còn kẻ nào trở lại đó thì được chuộc bởi sự công bình.

dàn bèi nì de hé fàn zuì de bì yì tóng bài wáng ; lí qì yē hé huá de bì zhì xiāo miè 。

Song những kẻ bạn nghịch và mắc tội sẽ cùng bị hủy diệt, còn kẻ bỏ Đức Giê-hô-va sẽ bị diệt vong.

nà děng rén bì yīn nǐ men suǒ xǐ ài de xiàng shù bào kuì ; nǐ men bì yīn suǒ xuǎn zé de yuán zǐ méng xiū 。

Vậy các ngươi sẽ hổ thẹn vì những cây thông mình ưa; mắc cỡ vì những vườn mình đã chọn.

yīn wèi , nǐ men bì rú yè zi kū gān de xiàng shù , hǎo xiàng wú shuǐ jiāo guàn de yuán zǐ 。

Vì các ngươi sẽ giống như cây thông khô lá, như vườn không nước.

yǒu quán shì de bì rú má ráng ; tā de gōng zuò hǎo xiàng huǒ xīng , dōu yào yì tóng fén huǐ , wú rén pū miè 。

Người mạnh sẽ như bã gai, việc làm của nó như đóm lửa; cả hai sẽ cùng nhau cháy, chẳng có ai giập tắt.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.