中文圣经

TÍT 2

đã biết 0/149

dàn nǐ suǒ jiǎng de zǒng yào hé hū nà chún zhèng de dào lǐ 。

Nhưng con hãy dạy điều hiệp với đạo lành.

quàn lǎo nián rén yào yǒu jié zhì 、 duān zhuāng 、 zì shǒu , zài xìn xīn 、 ài xīn 、 rěn nài shàng dōu yào chún quán wú cī 。

Khuyên những người già cả phải tiết độ, nghiêm trang, khôn ngoan, có đức tin, lòng yêu thương và tánh nhịn nhục vẹn lành.

yòu quàn lǎo nián fù rén , jǔ zhǐ xíng dòng yào gōng jìng , bù shuō chán yán , bù gěi jiǔ zuò nú pú , yòng shàn dào jiào xùn rén ,

Các bà già cũng vậy, phải có thái độ hiệp với sự thánh; đừng nói xấu, đừng uống rượu quá độ; phải lấy điều khôn ngoan dạy bảo;

hǎo zhǐ jiào shào nián fù rén , ài zhàng fu , ài ér nǚ ,

phải dạy đàn bà trẻ tuổi biết yêu chồng con mình,

jǐn shǒu , zhēn jié , liào lǐ jiā wù , dài rén yǒu ēn , shùn fú zì jǐ de zhàng fu , miǎn de shén de dào lǐ bèi huǐ bàng 。

có nết na, trinh chánh, trông nom việc nhà; lại biết ở lành, vâng phục chồng mình, hầu cho đạo Đức Chúa Trời khỏi bị một lời chê bai nào.

yòu quàn shào nián rén yào jǐn shǒu 。

Cũng phải khuyên những người tuổi trẻ ở cho có tiết độ.

nǐ zì jǐ fán shì yào xiǎn chū shàn xíng de bǎng yàng ; zài jiào xùn shàng yào zhèng zhí 、 duān zhuāng ,

Hãy lấy mình con làm gương về việc lành cho họ, trong sự dạy dỗ phải cho thanh sạch, nghiêm trang,

便

yán yǔ chún quán , wú kě zhǐ zé , jiào nà fǎn duì de rén , jì wú chù kě shuō wǒ men de bú shì , biàn zì jué xiū kuì 。

nói năng phải lời, không chỗ trách được, đặng kẻ nghịch hổ thẹn, không được nói xấu chúng ta điều chi.

quàn pú rén yào shùn fú zì jǐ de zhǔ rén , fán shì tǎo tā de xǐ huan , bù kě dǐng zhuàng tā ,

Hãy khuyên những tôi tớ phải vâng phục chủ mình, phải làm đẹp lòng chủ trong mọi việc, chớ cãi trả,

西

bù kě sī ná dōng xī , yào xiǎn wèi zhōng chéng , yǐ zhì fán shì zūn róng wǒ men jiù zhǔ — shén de dào 。

chớ ăn cắp vật chi, nhưng phải hằng tỏ lòng trung thành trọn vẹn, để làm cho tôn quí đạo Đức Chúa Trời, là Cứu Chúa chúng ta, trong mọi đường.

yīn wèi shén jiù zhòng rén de ēn diǎn yǐ jīng xiǎn míng chū lái ,

Vả, ân điển Đức Chúa Trời hay cứu mọi người, đã được bày tỏ ra rồi.

jiào xùn wǒ men chú qù bú jìng qián de xīn hé shì sú de qíng yù , zài jīn shì zì shǒu 、 gōng yì 、 jìng qián dù rì ,

Aân ấy dạy chúng ta chừa bỏ sự không tin kính và tình dục thế gian, phải sống ở đời nầy theo tiết độ, công bình, nhân đức,

耀

děng hòu suǒ pàn wàng de fú , bìng děng hòu zhì dà de shén hé wǒ men jiù zhǔ yē sū jī dū de róng yào xiǎn xiàn 。

đang chờ đợi sự trông cậy hạnh phước của chúng ta, và sự hiện ra của sự vinh hiển Đức Chúa Trời lớn và Cứu Chúa chúng ta, là Đức Chúa Jêsus Christ,

tā wèi wǒ men shè le zì jǐ , yào shú wǒ men tuō lí yí qiè zuì è , yòu jié jìng wǒ men , tè zuò zì jǐ de zǐ mín , rè xīn wèi shàn 。

là Đấng liều mình vì chúng ta, để chuộc chúng ta khỏi mọi tội và làm cho sạch, đặng lấy chúng ta làm một dân thuộc riêng về Ngài, là dân có lòng sốt sắng về các việc lành.

zhè xiē shì nǐ yào jiǎng míng , quàn jiè rén , yòng gè děng quán bǐng zé bèi rén ; bù kě jiào rén qīng kàn nǐ 。

Hãy dạy các điều đó, lấy quyền đầy đủ mà khuyên bảo quở trách. Chớ để ai khinh dể con.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.