中文圣经

XA-CHA-RI 10

đã biết 0/173

使

dāng chūn yǔ de shí hòu , nǐ men yào xiàng fā shǎn diàn de yē hé huá qiú yǔ 。 tā bì wèi zhòng rén jiàng xià gān lín , shǐ tián yuán shēng zhǎng cài shū 。

Hãy cầu mưa nơi Đức Giê-hô-va trong kỳ mưa cuối mùa, thì Đức Giê-hô-va sẽ làm chớp và ban mưa xuống dồi dào, cho ai nấy được rau cỏ ngoài đồng.

yīn wèi , jiā shén suǒ yán de shì xū kōng ; bǔ shì suǒ jiàn de shì xū jiǎ ; zuò mèng zhě suǒ shuō de shì jiǎ mèng 。 tā men bái bái dì ān wèi rén , suǒ yǐ zhòng rén rú yáng liú lí , yīn wú mù rén jiù shòu kǔ 。

Vì các thần tượng nói sự hư không, các thầy bói thấy sự dối trá; chúng nó rao chiêm bao phỉnh dối, và ban sự yên ủi luống nhưng. Vậy nên dân tan đi như những con chiên, vì không có người chăn thì bị khốn nạn.

使

wǒ de nù qì xiàng mù rén fā zuò ; wǒ bì chéng fá gōng shān yáng ; yīn wǒ — wàn jūn zhī yē hé huá juàn gù zì jǐ de yáng qún , jiù shì yóu dà jiā , bì shǐ tā men rú jùn mǎ zài zhèn shàng 。

Cơn giận ta đã hừng lên nghịch cùng những kẻ chăn, ta sẽ phạt những dê đực; vì Đức Giê-hô-va vạn quân đã thăm viếng bầy chiên Ngài, tức là nhà Giu-đa; và sẽ dàn chúng nó ra trận như ngựa danh tiếng.

fáng jiǎo shí 、 dīng zi 、 zhēng zhàn de gōng , hé yí qiè zhǎng quán de dōu cóng tā ér chū 。

Đá góc sẽ ra từ nó, đinh ra từ nó, cung chiến trận ra từ nó; và hết thảy các quan cai trị cũng ra từ nó.

tā men bì rú yǒng shì zài zhèn shàng jiāng chóu dí jiàn tà zài jiē shàng de ní tǔ zhōng 。 tā men bì zhēng zhàn , yīn wèi yē hé huá yǔ tā men tóng zài ; qí mǎ de yě bì xiū kuì 。

Nhưng chúng nó sẽ như những người mạnh dạn giày đạp bùn trên đường trong cơn chiến trận; chúng nó sẽ đánh; vì Đức Giê-hô-va ở cùng chúng nó, thì những người cỡi ngựa sẽ bị xấu hổ.

wǒ yào jiān gù yóu dà jiā , zhěng jiù yuē sè jiā , yào lǐng tā men guī huí 。 wǒ yào lián xù tā men ; tā men bì xiàng wèi céng qì jué de yí yàng , dōu yīn wǒ shì yē hé huá — tā men de shén , wǒ bì yīng yǔn tā men de dǎo gào 。

Ta sẽ làm cho nhà Giu-đa nên mạnh, và cứu nhà Giô-sép. Ta sẽ đem chúng nó trở về, vì thương xót chúng nó, và chúng nó sẽ như là chưa từng bị ta chê bỏ, vì ta là Giê-hô-va Đức Chúa Trời chúng nó, ta sẽ nhậm lời chúng nó.

yǐ fǎ lián rén bì rú yǒng shì ; tā men xīn zhōng chàng kuài rú tóng hē jiǔ ; tā men de ér nǚ bì kàn jiàn ér kuài huó ; tā men de xīn bì yīn yē hé huá xǐ lè 。

Người Eùp-ra-im sẽ như kẻ mạnh dạn, lòng chúng nó sẽ vui vẻ như bởi rượu; con cái nó sẽ thấy và vui mừng, lòng chúng nó được vui thích trong Đức Giê-hô-va.

wǒ yào fā sī shēng , jù jí tā men , yīn wǒ yǐ jīng jiù shú tā men 。 tā men de rén shù bì jiā zēng , rú cóng qián jiā zēng yí yàng 。

Ta sẽ xuýt gọi và nhóm hiệp chúng nó, vì, ta đã chuộc chúng nó lại; chúng nó sẽ thêm nhiều ra cũng như đã thêm ngày xưa.

wǒ suī rán bō sàn tā men zài liè guó zhōng , tā men bì zài yuǎn fāng jì niàn wǒ 。 tā men yǔ ér nǚ dōu bì cún huó , qiě dé guī huí 。

Ta sẽ gieo chúng nó ra giữa các dân, chúng nó ở các nước xa sẽ nhớ lại ta; chúng nó sẽ sống với con cái mình và trở về.

wǒ bì zài lǐng tā men chū āi jí dì , zhāo jù tā men chū yà shù , lǐng tā men dào jī liè hé lí bā nèn ; zhè dì shàng qiě bú gòu tā men jū zhù 。

Như vậy ta sẽ đem chúng nó về từ đất Ê-díp-tô, nhóm chúng nó lại từ A-si-ri, đem chúng nó vào đất Ga-la-át và Li-ban, và chúng nó sẽ không có đủ chỗ ở.

使

yē hé huá bì jīng guò kǔ hǎi , jī dǎ hǎi làng , shǐ ní luó hé de shēn chù dōu kū gān 。 yà shù de jiāo ào bì zhì bēi wēi ; āi jí de quán bǐng bì rán miè méi 。

Nó sẽ vượt qua biển khổ, xông đánh sóng biển; hết thảy những nơi sâu của sông Ni-lơ sẽ cạn khô, sự kiêu ngạo của A-si-ri sẽ bị đánh đổ, và cây trượng của Ê-díp-tô sẽ mất đi.

使

wǒ bì shǐ tā men yǐ kào wǒ , dé yǐ jiān gù ; yì jǔ yí dòng bì fèng wǒ de míng 。 zhè shì yē hé huá shuō de 。

Ta sẽ làm cho chúng nó nên mạnh trong Đức Giê-hô-va, và chúng nó sẽ qua lại trong danh Ngài, Đức Giê-hô-va phán vậy.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.