中文圣经

XA-CHA-RI 9

đã biết 0/245

yē hé huá de mò shì yìng yàn zài hā dé lā dì dà mǎ shì gé — shì rén hé yǐ sè liè gè zhī pài de yǎn mù dōu yǎng wàng yē hé huá —

Gánh nặng lời Đức Giê-hô-va nghịch cùng đất Ha-đơ-rắc, nó sẽ đỗ trên Đa-mách: vì con mắt loài người và mọi chi phái Y-sơ-ra-ên đều ngó lên Đức Giê-hô-va.

西

hé kào jìn de hā mǎ , bìng tài ěr 、 xī dùn ; yīn wèi zhè èr chéng de rén dà yǒu zhì huì 。

Lời ấy cũng phán về Ha-mát, láng giềng của Đa-mách, về Ty-rơ và Si-đôn, vì các thành ấy là rất khôn sáng.

tài ěr wèi zì jǐ xiū zhù bǎo zhàng , jī xù yín zi rú chén shā , duī qǐ jīng jīn rú jiē shàng de ní tǔ 。

Vì Ty-rơ đã xây một đồn lũy cho mình, và thâu chứa bạc như bụi đất, vàng ròng như bùn ngoài đường.

zhǔ bì gǎn chū tā , dǎ bài tā hǎi shàng de quán lì ; tā bì bèi huǒ shāo miè 。

Nầy, Chúa sẽ cất lấy của cải nó, xô quyền thế nó xuống biển, nó sẽ bị lửa thiêu nuốt.

yà shí jī lún kàn jiàn bì jù pà ; jiā sà kàn jiàn shèn tòng kǔ ; yǐ gé lún yīn shī le pàn wàng méng xiū 。 jiā sà bì bú zài yǒu jūn wáng ; yà shí jī lún yě bú zài yǒu jū mín 。

Aùch-ca-lôn sẽ thấy và sợ; Ga-xa cũng thấy và rất đau đớn, Eùc-rôn cũng vậy, vì sự nó trông mong sẽ nên xấu hổ; vua Ga-xa sẽ bị diệt và Aùch-ca-lôn sẽ không có dân cư.

sī shēng zǐ bì zhù zài yà shí tū ; wǒ bì chú miè fēi lì shì rén de jiāo ào 。

Con ngoại tình sẽ làm vua trong Aùch-đốt; ta sẽ trừ sự kiêu ngạo của người Phi-li-tin.

齿

wǒ bì chú qù tā kǒu zhōng dài xuè zhī ròu hé yá chǐ nèi kě zēng zhī wù 。 tā bì zuò wéi yú shèng de rén guī yǔ wǒ men de shén , bì zài yóu dà xiàng zú zhǎng ; yǐ gé lún rén bì rú yē bù sī rén 。

Nhưng ta sẽ cất máu nó khỏi miệng nó, và sự gớm ghiếc nó khỏi giữa răng nó; nó cũng sẽ được sót lại cho Đức Chúa Trời chúng ta, nó sẽ như tộc trưởng trong Giu-đa, và Eùc-rôn sẽ như người Giê-bu-sít.

使

wǒ bì zài wǒ jiā de sì wéi ān yíng , shǐ dí jūn bù dé rèn yì wǎng lái , bào nüè de rén yě bú zài jīng guò , yīn wèi wǒ qīn yǎn kàn gù wǒ de jiā 。

Ta sẽ đóng trại chung quanh nhà ta nghịch cùng cơ binh, hầu cho chẳng ai qua lại. Kẻ hà hiếp sẽ chẳng đi qua trong chúng nó nữa, vì bây giờ ta đã lấy mắt nhìn xem nó.

xī ān de mín nǎ , yīng dāng dà dà xǐ lè ; yē lù sā lěng de mín nǎ , yīng dāng huān hū 。 kàn nǎ , nǐ de wáng lái dào nǐ zhè lǐ ! tā shì gōng yì de , bìng qiě shī xíng zhěng jiù , qiān qiān hé hé dì qí zhe lǘ , jiù shì qí zhe lǘ de jū zǐ 。

Hỡi con gái Si-ôn, hãy mừng rỡ cả thể! Hỡi con gái Giê-ru-sa-lem, hãy trổi tiếng reo vui! Nầy, Vua ngươi đến cùng ngươi, Ngài là công bình và ban sự cứu rỗi, nhu mì và cỡi lừa, tức là con của lừa cái.

wǒ bì chú miè yǐ fǎ lián de zhàn chē hé yē lù sā lěng de zhàn mǎ ; zhēng zhàn de gōng yě bì chú miè 。 tā bì xiàng liè guó jiǎng hé píng ; tā de quán bǐng bì cóng zhè hǎi guǎn dào nà hǎi , cóng dà hé guǎn dào dì jí 。

Ta sẽ trừ tiệt xe cộ khỏi Eùp-ra-im, và ngựa khỏi Giê-ru-sa-lem; cung của chiến trận cũng sẽ bị trừ tiệt, và Ngài sẽ phán sự bình an cho các nước; quyền thế Ngài sẽ trải từ biển nầy đến biển kia, từ Sông cái cho đến các đầu cùng đất.

xī ān nǎ , wǒ yīn yǔ nǐ lì yuē de xuè , jiāng nǐ zhōng jiān bèi lǔ ér qiú de rén cóng wú shuǐ de kēng zhōng shì fàng chū lái 。

Còn ngươi cũng vậy, vì cớ máu của sự giao ước ngươi, thì ta tha những kẻ tù ngươi ra khỏi hố không có nước.

nǐ men bèi qiú ér yǒu zhǐ wàng de rén dōu yào zhuǎn huí bǎo zhàng 。 wǒ jīn rì shuō míng , wǒ bì jiā bèi cì fú gěi nǐ men 。

Hỡi những kẻ tù có trông cậy, các ngươi khá trở về nơi đồn lũy, chính ngày nay ta rao rằng sẽ báo trả cho ngươi gấp hai.

使

wǒ ná yóu dà zuò shàng xián de gōng ; wǒ ná yǐ fǎ lián wèi zhāng gōng de jiàn 。 xī ān nǎ , wǒ yào jī fā nǐ de zhòng zǐ , gōng jī xī là de zhòng zǐ , shǐ nǐ rú yǒng shì de dāo 。

Ta giương Giu-đa ra cho ta như cái cung, và Eùp-ra-im như tên của nó; ta sẽ thúc giục con trai ngươi, hỡi Si-ôn, nghịch cùng con trai ngươi, hỡi Gia-van; và ta sẽ khiến ngươi như gươm của người mạnh bạo.

yē hé huá bì xiǎn xiàn zài tā men yǐ shàng ; tā de jiàn bì shè chū xiàng shǎn diàn 。 zhǔ yē hé huá bì chuī jiǎo , chéng nán fāng de xuán fēng ér xíng 。

Bấy giờ Đức Giê-hô-va sẽ được thấy trên chúng nó, tên Ngài sẽ phát ra như chớp; Chúa Giê-hô-va sẽ thổi kèn, và đi với gió lốc phương nam.

wàn jūn zhī yē hé huá bì bǎo hù tā men ; tā men bì tūn miè chóu dí , jiàn tà tán shí 。 tā men bì hē xuè nà hǎn , yóu rú yǐn jiǔ ; tā men bì xiàng shèng mǎn xuè de wǎn , yòu xiàng tán de sì jiǎo mǎn le xuè 。

Đức Giê-hô-va vạn quân sẽ bảo hộ chúng nó, chúng nó sẽ nuốt và giày đạp những đá ném bởi trành; chúng nó sẽ uống và làm ồn ào như người say, sẽ được đầy dẫy như bát, như các góc bàn thờ.

dāng nà rì , yē hé huá — tā men de shén bì kàn tā de mín rú qún yáng , zhěng jiù tā men ; yīn wèi tā men bì xiàng guān miǎn shàng de bǎo shí , gāo jǔ zài tā de dì yǐ shàng 。

Trong ngày đó, Giê-hô-va Đức Chúa Trời chúng nó sẽ giải cứu dân mình như là bầy chiên, như những đá của mũ triều thiên sẽ được cất lên trên đất.

tā de ēn cí hé děng dà ! tā de róng měi hé qí shèng ! wǔ gǔ jiàn zhuàng shào nán ; xīn jiǔ péi yǎng chǔ nǚ 。

Sự nhơn từ Ngài và sự tốt đẹp Ngài sẽ lớn là dường nào! Lúa miến sẽ làm cho những trai trẻ lớn lên, và rượu mới sẽ làm cho gái đồng trinh thạnh vượng.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.