中文圣经

XA-CHA-RI 14

đã biết 0/236

yē hé huá de rì zi lín jìn , nǐ de cái wù bì bèi qiǎng lüè , zài nǐ zhōng jiān fēn sàn 。

Nầy, ngày của Đức Giê-hô-va đến, những của cướp ngươi sẽ bị chia giữa ngươi.

yīn wèi wǒ bì jù jí wàn guó yǔ yē lù sā lěng zhēng zhàn , chéng bì bèi gōng qǔ , fáng wū bèi qiǎng duó , fù nǚ bèi diàn wū , chéng zhōng de mín yí bàn bèi lǔ qù ; shèng xià de mín réng zài chéng zhōng , bú zhì jiǎn chú 。

Vậy ta sẽ nhóm mọi nước lại tranh chiến cùng Giê-ru-sa-lem, và thành sẽ bị lấy, nhà sẽ bị cướp, đờn bà sẽ bị hãm, phân nửa thành sẽ đi làm phu tù; nhưng dân còn lại sẽ không bị trừ bỏ khỏi thành.

nà shí , yē hé huá bì chū qù yǔ nà xiē guó zhēng zhàn , hǎo xiàng cóng qián zhēng zhàn yí yàng 。

Bấy giờ Đức Giê-hô-va sẽ ra đánh cùng các nước đó, như Ngài đã đánh trong ngày chiến trận.

西

nà rì , tā de jiǎo bì zhàn zài yē lù sā lěng qián miàn cháo dōng de gǎn lǎn shān shàng 。 zhè shān bì cóng zhōng jiān fēn liè , zì dōng zhì xī chéng wéi jí dà de gǔ 。 shān de yí bàn xiàng běi nuó yí , yí bàn xiàng nán nuó yí 。

Trong ngày đó, chơn Ngài sẽ đứng trên núi ô-li-ve, là núi đối ngang Giê-ru-sa-lem về phía đông; và núi ô-li-ve sẽ bị xé ra chính giữa về phía đông và phía tây, đến nỗi thành ra một trũng rất lớn; phân nửa núi dời qua phương bắc, phân nửa dời qua phương nam.

西

nǐ men yào cóng wǒ shān de gǔ zhōng táo pǎo , yīn wèi shān gǔ bì yán dào yà sà 。 nǐ men táo pǎo , bì rú yóu dà wáng wū xī yǎ nián jiān de rén táo bì dà dì zhèn yí yàng 。 yē hé huá — wǒ de shén bì jiàng lín , yǒu yí qiè shèng zhě tóng lái 。

Các ngươi sẽ trốn trong trũng núi, vì trũng núi ấy sẽ chạy dài đến Aùt-san; và các ngươi sẽ đi trốn như là trốn khỏi cơn động đất đang ngày Ô-xia, vua Giu-đa. Bấy giờ Giê-hô-va Đức Chúa Trời ta sẽ đến, hết thảy các thánh sẽ ở cùng ngươi.

退

nà rì , bì méi yǒu guāng , sān guāng bì tuì suō 。

Trong ngày đó sẽ không có sự sáng nữa, những vì sáng sẽ thâu mình lại.

nà rì , bì shì yē hé huá suǒ zhī dào de , bú shì bái zhòu , yě bú shì hēi yè , dào le wǎn shàng cái yǒu guāng míng 。

Aáy sẽ là một ngày mà Đức Giê-hô-va biết; chẳng phải ngày, chẳng phải đêm, song xảy ra đến buổi chiều sẽ có sự sáng.

西

nà rì , bì yǒu huó shuǐ cóng yē lù sā lěng chū lái , yí bàn wǎng dōng hǎi liú , yí bàn wǎng xī hǎi liú ; dōng xià dōu shì rú cǐ 。

Xảy ra trong ngày đó, nước sống sẽ ra từ Giê-ru-sa-lem, phân nửa chảy về biển đông, phân nửa chảy về biển tây, trong mùa hạ và mùa đông đều có.

yē hé huá bì zuò quán dì de wáng 。 nà rì yē hé huá bì wèi dú yī wú èr de , tā de míng yě shì dú yī wú èr de 。

Đức Giê-hô-va sẽ làm vua khắp đất; trong ngày đó, Đức Giê-hô-va sẽ là có một, và danh Ngài cũng sẽ là có một.

便

quán dì , cóng jiā bā zhí dào yē lù sā lěng nán fāng de lín mén , yào biàn wèi yà lā bā 。 yē lù sā lěng bì réng jū gāo wèi , jiù shì cóng biàn yǎ mǐn mén dào dì yì mén zhī chù , yòu dào jiǎo mén , bìng cóng hā nán yè lóu , zhí dào wáng de jiǔ zhà 。

Cả đất sẽ làm nên đồng bằng, từ Ghê-ba cho đến Rim-môn, về phía nam Giê-ru-sa-lem, thành nầy sẽ được nhắc lên và ở trong chỗ mình, từ cửa Bên-gia-min cho đến chỗ cửa thứ nhứt, và đến cửa góc, lại từ tháp Ha-na-nê-ên cho đến những nơi ép rượu của vua.

rén bì zhù zài qí zhōng , bú zài yǒu zhòu zǔ 。 yē lù sā lěng rén bì ān rán jū zhù 。

Người ta sẽ ở đó, nó chẳng bị rủa sả nữa, nhưng Giê-ru-sa-lem sẽ được ở yên ổn.

yē hé huá yòng zāi yāng gōng jī nà yǔ yē lù sā lěng zhēng zhàn de liè guó rén , bì shì zhè yàng : tā men liǎng jiǎo zhàn lì de shí hòu , ròu bì xiāo méi , yǎn zài kuàng zhōng gān biě , shé zài kǒu zhōng kuì làn 。

Vả, nầy sẽ là tai vạ mà Đức Giê-hô-va dùng để phạt mọi dân tranh chiến cùng Giê-ru-sa-lem: Ngài sẽ lam cho ai nấy khi chơn đương đứng thì thịt mục nát ra, mắt mục trong vành nó, lưỡi mục trong miệng nó.

使

nà rì , yē hé huá bì shǐ tā men dà dà rǎo luàn 。 tā men gè rén bǐ cǐ jiū zhù , jǔ shǒu gōng jī 。

Trong ngày đó, Đức Giê-hô-va sẽ gieo sự rối loạn lớn trong chúng nó; vì ai nấy sẽ nắm tay kẻ lân cận mình, và tay người nầy sẽ giá lên nghịch cùng tay người kia.

yóu dà yě bì zài yē lù sā lěng zhēng zhàn 。 nà shí sì wéi gè guó de cái wù , jiù shì xǔ duō jīn yín yī fu , bì bèi shōu jù 。

Giu-đa cũng sẽ tranh chiến tại Giê-ru-sa-lem, và những của cải của mọi nước chung quanh sẽ nhóm lại ở đó: vàng, bạc và những áo xống rất nhiều.

nà lín dào mǎ pǐ 、 luó zǐ 、 luò tuó 、 lǘ , hé yíng zhōng yí qiè shēng chù de zāi yāng shì yǔ nà zāi yāng yì bān 。

Cũng có ôn dịch cho những ngựa, la lạc đà, lửa, và hết thảy thú vật trong dinh trại đó, đều bị ôn dịch như vậy.

suǒ yǒu lái gōng jī yē lù sā lěng liè guó zhōng shèng xià de rén , bì nián nián shàng lái jìng bài dà jūn wáng — wàn jūn zhī yē hé huá , bìng shǒu zhù péng jié 。

Xảy ra hết thảy những kẻ nào còn sót lại trong mọi nước lên đánh Giê-ru-sa-lem, sẽ lên đó hàng năm đặng thờ lạy trước mặt Vua, là Đức Giê-hô-va vạn quân, và giữ lễ lều tạm.

dì shàng wàn zú zhōng , fán bú shàng yē lù sā lěng jìng bài dà jūn wáng — wàn jūn zhī yē hé huá de , bì wú yǔ jiàng zài tā men de dì shàng 。

Trong những họ hàng trên đất, kẻ nào đã chẳng lên Giê-ru-sa-lem đặng thờ lạy trước mặt Vua, là Đức Giê-hô-va vạn quân, thì sẽ không có mưa trên chúng nó.

āi jí zú ruò bú shàng lái , yǔ yě bú jiàng zài tā men de dì shàng ; fán bú shàng lái shǒu zhù péng jié de liè guó rén , yē hé huá yě bì yòng zhè zāi gōng jī tā men 。

Nếu họ hàng Ê-díp-tô không lên và không đến đó, thì mưa cũng không xuống trên chúng nó; và chúng nó sẽ bị ôn dịch nầy, là ôn dịch mà Đức Giê-hô-va đã dùng phạt các nước không lên giữ lễ lều tạm.

zhè jiù shì āi jí de xíng fá hé nà bú shàng lái shǒu zhù péng jié zhī liè guó de xíng fá 。

Aáy hình phạt của Ê-díp-tô và hình phạt của các nước chẳng lên giữ lễ lều tạm sẽ là như vậy.

殿

dāng nà rì , mǎ de líng dang shàng bì yǒu 「 guī yē hé huá wèi shèng 」 de zhè jù huà 。 yē hé huá diàn nèi de guō bì rú jì tán qián de wǎn yí yàng 。

Trong ngày đó, sẽ có chạm chữ trên những lạc ngựa rằng: “Thánh Cho Đức Giê-hô-va!” Những nồi trong nhà Đức Giê-hô-va sẽ giống như những bát trước bàn thờ.

殿

fán yē lù sā lěng hé yóu dà de guō dōu bì guī wàn jūn zhī yē hé huá wèi shèng 。 fán xiàn jì de dōu bì lái qǔ zhè guō , zhǔ ròu zài qí zhōng 。 dāng nà rì , zài wàn jūn zhī yē hé huá de diàn zhōng bì bú zài yǒu jiā nán rén 。

Mọi nồi ở trong Giê-ru-sa-lem và trong Giu-đa sẽ là thánh cho Đức Giê-hô-va vạn quân; phàm những kẻ dâng tế lễ sẽ đến, lấy nồi mà nấu; và trong ngày đó, sẽ không còn có người Ca-na-an trong nhà Đức Giê-hô-va vạn quân.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.