中文圣经

XA-CHA-RI 2

đã biết 0/134

wǒ yòu jǔ mù guān kàn , jiàn yì rén shǒu ná zhǔn shéng 。

Ta lại ngước mắt lên và nhìn xem; kìa, một người cầm dây đo trong tay.

:「?」:「。」

wǒ shuō :「 nǐ wǎng nǎ lǐ qù ?」 tā duì wǒ shuō :「 yào qù liáng yē lù sā lěng , kàn yǒu duō kuān duō cháng 。」

Ta bèn nói cùng người rằng: Oâng đi đâu? Người đáp rằng: Ta đi đo Giê-ru-sa-lem, để xem bề rộng và bề dài nó là bao nhiêu.

使使

yǔ wǒ shuō huà de tiān shǐ qù de shí hòu , yòu yǒu yí wèi tiān shǐ yíng zhe tā lái ,

Nầy, thiên sứ đương nói cùng ta bèn đi ra, và một thiên sứ khác đi ra đón người,

:「

duì tā shuō :「 nǐ pǎo qù gào sù nà shào nián rén shuō , yē lù sā lěng bì yǒu rén jū zhù , hǎo xiàng wú chéng qiáng de xiāng cūn , yīn wèi rén mín hé shēng chù shèn duō 。

và bảo người rằng: Hãy chạy nói cùng người trai trẻ đó rằng: Giê-ru-sa-lem sẽ có dân cư và như làng không có tường thành, vì cớ rất đông người và súc vật ở giữa nó.

耀。」

yē hé huá shuō : wǒ yào zuò yē lù sā lěng sì wéi de huǒ chéng , bìng yào zuò qí zhōng de róng yào 。」

Vì ta, Đức Giê-hô-va phán: Ta sẽ làm tường bằng lửa chung quanh nó, và sẽ làm sự vinh hiển ở giữa nó.

:「

yē hé huá shuō :「 wǒ cóng qián fēn sàn nǐ men zài tiān de sì fāng , xiàn zài nǐ men yào cóng běi fāng zhī dì táo huí 。 zhè shì yē hé huá shuō de 。

Đức Giê-hô-va phán: Hè hè! các ngươi khá trốn, khá trốn khỏi đất phương bắc; vì ta đã làm cho các ngươi tan tác như bốn gió của trời, Đức Giê-hô-va phán vậy.

yǔ bā bǐ lún rén tóng zhù de xī ān mín nǎ , yīng dāng táo tuō 。

Hỡi Si-ôn ở với con gái Ba-by-lôn, hè, ngươi khá trốn đi.

耀

wàn jūn zhī yē hé huá shuō , zài xiǎn chū róng yào zhī hòu , chāi qiǎn wǒ qù chéng fá nà lǔ lüè nǐ men de liè guó , mō nǐ men de jiù shì mō tā yǎn zhōng de tóng rén 。

Vì Đức Giê-hô-va vạn quân phán rằng: Sau sự vinh hiển, rồi Ngài sai ta đến cùng các nước cướp bóc các ngươi; vì ai đụng đến các ngươi tức là đụng đến con ngươi mắt Ngài.

便

kàn nǎ , wǒ yào xiàng tā men lūn shǒu , tā men jiù bì zuò fú shì tā men zhī rén de lǔ wù , nǐ men biàn zhī dào wàn jūn zhī yē hé huá chāi qiǎn wǒ le 。

Vì nầy, ta sẽ vảy tay lên trên chúng nó, chúng nó sẽ làm mồi cho tôi tớ mình; và các ngươi sẽ biết rằng Đức Giê-hô-va vạn quân đã sai ta đến.

。」

xī ān chéng a , yìng dāng huān yuè gē chàng , yīn wèi wǒ lái yào zhù zài nǐ zhōng jiān 。 zhè shì yē hé huá shuō de 。」

Hỡi con gái Si-ôn, hãy hát mừng và vui vẻ; vì nầy, ta đến, và ta sẽ ở giữa ngươi, Đức Giê-hô-va phán vậy.

nà shí , bì yǒu xǔ duō guó guī fù yē hé huá , zuò tā de zǐ mín 。 tā yào zhù zài nǐ zhōng jiān , nǐ jiù zhī dào wàn jūn zhī yē hé huá chāi qiǎn wǒ dào nǐ nà lǐ qù le 。

Trong ngày đó, nhiều nước sẽ quy phục Đức Giê-hô-va, và trở nên dân ta; ta sẽ ở giữa ngươi, ngươi sẽ biết rằng Đức Giê-hô-va vạn quân đã sai ta đến cùng ngươi.

yē hé huá bì shōu huí yóu dà zuò tā shèng dì de fēn , yě bì zài jiǎn xuǎn yē lù sā lěng 。

Đức Giê-hô-va sẽ được Giu-đa làm phần sản nghiệp Ngài trong đất thánh, và Ngài sẽ còn kén chọn Giê-ru-sa-lem.

fán yǒu xuè qì de dōu dāng zài yē hé huá miàn qián jìng mò wú shēng ; yīn wèi tā xīng qǐ , cóng shèng suǒ chū lái le 。

Mọi xác thịt khá nín lặng trước mặt Đức Giê-hô-va; vì Ngài đã thức dậy từ nơi ngự thánh của Ngài.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.