中文圣经

XA-CHA-RI 3

đã biết 0/121

使 使

tiān shǐ yòu zhǐ gěi wǒ kàn : dà jì sī yuē shū yà zhàn zài yē hé huá de shǐ zhě miàn qián ; sā dàn yě zhàn zài yuē shū yà de yòu biān , yǔ tā zuò duì 。

Đoạn, Đức Giê-hô-va cho ta xem thấy thầy tế lễ cả Giê-hô-sua đương đứng trước mặt thiên sứ Đức Giê-hô-va, và Sa-tan đứng bên hữu người đặng đối địch người.

:「?」

yē hé huá xiàng sā dàn shuō :「 sā dàn nǎ , yē hé huá zé bèi nǐ ! jiù shì jiǎn xuǎn yē lù sā lěng de yē hé huá zé bèi nǐ ! zhè bú shì cóng huǒ zhōng chōu chū lái de yì gēn chái ma ?」

Đức Giê-hô-va phán cùng Sa-tan rằng: Hỡi Sa-tan, nguyền Đức Giê-hô-va quở trách ngươi; nguyền Đức Giê-hô-va là Đấng đã kén chọn Giê-ru-sa-lem quở trách ngươi. Chớ thì nầy há chẳng phải là cái đóm đã kéo ra từ lửa sao?

穿使

yuē shū yà chuān zhe wū huì de yī fu zhàn zài shǐ zhě miàn qián 。

Vả, Giê-hô-sua mặc áo bẩn, đứng trước mặt thiên sứ.

使:「」;:「使穿。」

shǐ zhě fēn fù zhàn zài miàn qián de shuō :「 nǐ men yào tuō qù tā wū huì de yī fu 」; yòu duì yuē shū yà shuō :「 wǒ shǐ nǐ tuō lí zuì niè , yào gěi nǐ chuān shàng huá měi de yī fu 。」

Thiên sứ cất tiếng nói cùng những kẻ đứng ở trước mặt mình rằng: Hãy lột bỏ những áo bẩn khỏi nó. Lại nói cùng Giê-hô-sua rằng: Hãy nhìn xem, ta đã bỏ sự gian ác khỏi ngươi, và ta sẽ mặc áo đẹp cho ngươi.

:「。」穿使

wǒ shuō :「 yào jiāng jié jìng de guān miǎn dài zài tā tóu shàng 。」 tā men jiù bǎ jié jìng de guān miǎn dài zài tā tóu shàng , gěi tā chuān shàng huá měi de yī fu , yē hé huá de shǐ zhě zài páng biān zhàn lì 。

Ta bèn nói rằng: Khá đội mũ sạch trên đầu người. Thì người ta đội trên đầu người một cái mũ sạch, đoạn mặc áo xống cho người; thiên sứ của Đức Giê-hô-va đương đứng đó.

使

yē hé huá de shǐ zhě gào jiè yuē shū yà shuō :

Thiên sứ của Đức Giê-hô-va bèn đối chứng cùng Giê-hô-sua rằng:

使

「 wàn jūn zhī yē hé huá rú cǐ shuō : nǐ ruò zūn xíng wǒ de dào , jǐn shǒu wǒ de mìng lìng , nǐ jiù kě yǐ guǎn lǐ wǒ de jiā , kān shǒu wǒ de yuàn yǔ ; wǒ yě yào shǐ nǐ zài zhè xiē zhàn lì de rén zhōng jiān lái wǎng 。

Đức Giê-hô-va vạn quân phán như vầy: Nếu ngươi bước đi trong đường lối ta, vâng giữ điều ta dây phải giữ, thì ngươi sẽ được xét đoán nhà ta, và canh giữ hiên cửa ta, ta sẽ cho ngươi bước đi trong hàng những kẻ đứng chầu nầy.

。(。)使

dà jì sī yuē shū yà a , nǐ hé zuò zài nǐ miàn qián de tóng bàn dōu dāng tīng 。( tā men shì zuò yù zhào de 。) wǒ bì shǐ wǒ pú rén dà wèi de miáo yì fā chū 。

Hỡi Giê-hô-sua, thầy tế lễ cả, ngươi cùng bạn hữu ngươi ngồi trước mặt ngươi hãy nghe, vì những kẻ nầy làm dấu: nầy, quả thật ta sẽ làm cho đầy tớ ta là Chồi mống dấy lên.

kàn nǎ , wǒ zài yuē shū yà miàn qián suǒ lì de shí tou , zài yí kuài shí tou shàng yǒu qī yǎn 。 wàn jūn zhī yē hé huá shuō : wǒ yào qīn zì diāo kè zhè shí tou , bìng yào zài yí rì zhī jiān chú diào zhè dì de zuì niè 。

Vì nầy, hòn đá mà ta để trước mặt Giê-hô-sua chỉ một hòn mà có bảy con mắt. Nầy, ta sẽ chạm trổ nó, và ta sẽ cất sự gian ác khỏi đất nầy trong một ngày, Đức Giê-hô-va vạn quân phán vậy.

。」

dāng nà rì , nǐ men gè rén yào qǐng lín shè zuò zài pú táo shù hé wú huā guǒ shù xià 。 zhè shì wàn jūn zhī yē hé huá shuō de 。」

Đức Giê-hô-va vạn quân phán: Trong ngày đó, các ngươi ai nấy sẽ mời kẻ lân cận mình dưới cây nho và dưới cây vả.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.