中文圣经

XA-CHA-RI 5

đã biết 0/125

wǒ yòu jǔ mù guān kàn , jiàn yǒu yì fēi xíng de shū juàn 。

Đoạn, ta lại ngước mắt nhìn xem, nầy có một cuốn sách bay.

:「?」:「。」

tā wèn wǒ shuō :「 nǐ kàn jiàn shén me ?」 wǒ huí dá shuō :「 wǒ kàn jiàn yì fēi xíng de shū juàn , cháng èr shí zhǒu , kuān shí zhǒu 。」

Người nói cùng ta rằng: Ngươi thấy gì? Ta trả lời rằng: Tôi thấy một cuốn sách bay, bề dài nó hai mươi cu-đê, bề ngang mười cu-đê.

:「

tā duì wǒ shuō :「 zhè shì fā chū xíng zài biàn dì shàng de zhòu zǔ 。 fán tōu qiè de bì àn juàn shàng zhè miàn de huà chú miè ; fán qǐ jiǎ shì de bì àn juàn shàng nà miàn de huà chú miè 。

Người bảo ta rằng: Aáy là sự rủa sả tràn ra trên khắp mặt đất: hễ ai trộm cướp sẽ bị dứt đi theo chữ trên mặt nầy của cuốn sách nầy; hễ ai thề sẽ bị dứt đi theo chữ trên mặt kia của cuốn sách nầy.

使。」

wàn jūn zhī yē hé huá shuō : wǒ bì shǐ zhè shū juàn chū qù , jìn rù tōu qiè rén de jiā hé zhǐ wǒ míng qǐ jiǎ shì rén de jiā , bì cháng zài tā jiā lǐ , lián fáng wū dài mù shí dōu huǐ miè le 。」

Đức Giê-hô-va vạn quân phán rằng: Ta sẽ khiến cuốn sách nầy đi ra, nó sẽ vào trong nhà kẻ trộm, và trong nhà kẻ chỉ danh ta mà thề dối; thì nó sẽ ở giữa nhà kẻ ấy và thiêu nhà đi cả gỗ lẫn đá.

使:「?」

yǔ wǒ shuō huà de tiān shǐ chū lái , duì wǒ shuō :「 nǐ yào jǔ mù guān kàn , jiàn suǒ chū lái de shì shén me ?」

Thiên sứ nói cùng ta bèn đi ra và bảo ta rằng: Bây giờ hãy ngước mắt lên xem vật đi ra là gì.

:「?」:「。」:「。」

wǒ shuō :「 zhè shì shén me ne ?」 tā shuō :「 zhè chū lái de shì liáng qì 。」 tā yòu shuō :「 zhè shì è rén zài biàn dì de xíng zhuàng 。」

Ta nói rằng: Aáy là gì? Người đáp rằng: Aáy là một cái ê-pha đương ra. Người lại nói, ấy là hình dáng chúng nó trong cả đất.

。)

( wǒ jiàn yǒu yí piàn yuán qiān bèi jǔ qǐ lái 。) zhè zuò zài liáng qì zhōng de shì gè fù rén 。

Đoạn, ta thấy một khối chi tròn được cất lên, và một người đờn bà ngồi giữa ê-pha.

使:「。」

tiān shǐ shuō :「 zhè shì zuì è 。」 tā jiù bǎ fù rén rēng zài liáng qì zhōng , jiāng nà piàn yuán qiān rēng zài liáng qì de kǒu shàng 。

Người nói rằng: Aáy đó là Sự hung ác. Rồi người quăng người đờn bà xuống vào giữa ê-pha, và chận khối chi trên miệng ê-pha.

wǒ yòu jǔ mù guān kàn , jiàn yǒu liǎng gè fù rén chū lái , zài tā men chì bǎng zhōng yǒu fēng , fēi dé shèn kuài , chì bǎng rú tóng guàn niǎo de chì bǎng 。 tā men jiāng liáng qì tái qǐ lái , xuán zài tiān dì zhōng jiān 。

Bấy giờ ta ngước mắt nhìn xem, nầy, có hai người đờn bà ra, gió thổi trong những cánh chúng nó; và chúng nó có cánh như cánh con cò; và chúng nó cất ê-pha lên giữa khoảng trời và đất.

使:「?」

wǒ wèn yǔ wǒ shuō huà de tiān shǐ shuō :「 tā men yào jiāng liáng qì tái dào nǎ lǐ qù ne ?」

Ta hỏi thiên sứ đương nói cùng ta rằng: Chúng nó đem ê-pha đi đâu?

:「。」

tā duì wǒ shuō :「 yào wǎng shì ná dì qù , wèi tā gài zào fáng wū ; děng fáng wū qí bèi , jiù bǎ tā ān zhì zài zì jǐ de dì fāng 。」

Người đáp cùng ta rằng: Aáy là để xây nhà cho nó trong đất Si-nê-a; khi đã sửa soạn rồi thì đặt nó vào chỗ nó.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.