中文圣经

XA-CHA-RI 6

đã biết 0/159

wǒ yòu jǔ mù guān kàn , jiàn yǒu sì liàng chē cóng liǎng shān zhōng jiān chū lái ; nà shān shì tóng shān 。

Ta lại ngước mắt lên, và nhìn xem; nầy, có bốn cỗ xe ra từ giữa hai hòn núi; và những núi ấy là núi bằng đồng.

dì yī liàng chē tào zhe hóng mǎ , dì èr liàng chē tào zhe hēi mǎ 。

Nơi cỗ xe thứ nhứt có những ngựa hồng; cổ xe thứ nhì ngựa ô;

dì sān liàng chē tào zhe bái mǎ , dì sì liàng chē tào zhe yǒu bān diǎn de zhuàng mǎ 。

cỗ xe thứ ba, ngựa trắng; cỗ xe thứ tư, ngựa xám vá.

使:「?」

wǒ jiù wèn yǔ wǒ shuō huà de tiān shǐ shuō :「 zhǔ a , zhè shì shén me yì sī ?」

Đoạn ta cất tiếng hỏi thiên sứ nói cùng ta, mà rằng: Thưa chúa! những vật ấy là gì?

使:「。」

tiān shǐ huí dá wǒ shuō :「 zhè shì tiān de sì fēng , shì cóng pǔ tiān xià de zhǔ miàn qián chū lái de 。」

Thiên sứ đáp cùng ta rằng: Aáy là bốn gió trên trời, ra từ nơi mà chúng nó đứng trước mặt Chúa của khắp đất.

tào zhe hēi mǎ de chē wǎng běi fāng qù , bái mǎ gēn suí zài hòu ; yǒu bān diǎn de mǎ wǎng nán fāng qù 。

Những ngựa ô gác xe kia kéo ra đến xứ phương bắc, và những ngựa trắng ra theo nó; còn những ngựa vá kéo ra đến xứ phương nam.

使:「。」

zhuàng mǎ chū lái , yào zài biàn dì zǒu lái zǒu qù 。 tiān shǐ shuō :「 nǐ men zhǐ guǎn zài biàn dì zǒu lái zǒu qù 。」 tā men jiù zhào yàng xíng le 。

Kế sau những ngựa mạnh kéo ra và đòi trải đi qua lại khắp đất. Thiên sứ nói cùng chúng nó rằng: Đi đi, và hãy chạy khắp đất. Vậy chúng nó trải đi qua lại khắp đất.

:「。」

tā yòu hū jiào wǒ shuō :「 kàn nǎ , wǎng běi fāng qù de yǐ zài běi fāng ān wèi wǒ de xīn 。」

Đoạn, người gọi ta và nói với ta rằng: Nầy, những ngựa ra đến phương bắc đã làm cho thần ta yên lặng ở phương bắc rồi.

yē hé huá de huà lín dào wǒ shuō :

Có lời của Đức Giê-hô-va phán cùng ta rằng:

西西

「 nǐ yào cóng bèi lǔ zhī rén zhōng qǔ hēi dài 、 duō bǐ yǎ 、 yē dà yǎ de jīn yín 。 zhè sān rén shì cóng bā bǐ lún lái dào xī fān yǎ de ér zi yuē xī yà de jiā lǐ 。 dāng rì nǐ yào jìn tā de jiā ,

Ngươi khá lấy những kẻ khỏi phu tù trở về từ Hiên-đai, từ Tô-bi-gia, từ Giê-đa-gia, nội ngày đó ngươi khá đến và vào nhà Giô-si-a, con trai Sô-phô-ni, là chỗ chúng nó từ Ba-by-lôn đã đến.

qǔ zhè jīn yín zuò guān miǎn , dài zài yuē sā dá de ér zi dà jì sī yuē shū yà de tóu shàng ,

Hãy nhận lấy bạc và vàng làm mũ triều thiên đội trên đầu thầy tế lễ cả Giê-hô-sua, con trai Giô-xa-đác.

殿

duì tā shuō , wàn jūn zhī yē hé huá rú cǐ shuō : kàn nǎ , nà míng chēng wéi dà wèi miáo yì de , tā yào zài běn chù cháng qǐ lái , bìng yào jiàn zào yē hé huá de diàn 。

Ngươi khá nói cùng người rằng: Đức Giê-hô-va vạn quân có phán như vầy: Nầy, có một người tên là Chồi mống, sẽ nứt ra từ chỗ người, và người ấy sẽ xây đền thờ Đức Giê-hô-va.

殿使

tā yào jiàn zào yē hé huá de diàn , bìng dān fù zūn róng , zuò zài wèi shàng zhǎng wáng quán ; yòu bì zài wèi shàng zuò jì sī , shǐ liǎng zhí zhī jiān chóu dìng hé píng 。

Chính người sẽ xây đền thờ Đức Giê-hô-va; và chính người sẽ được sự oai nghiêm, ngồi cai trị trên ngôi mình, làm thầy tế lễ ở trên ngôi mình; và sẽ có mưu hòa bình ở giữa cả hai.

西殿。」

zhè guān miǎn yào guī xī lián 、 duō bǐ yǎ 、 yē dà yǎ , hé xī fān yǎ de ér zi xián , fàng zài yē hé huá de diàn lǐ wèi jì niàn 。」

Nhưng mũ triều thiên sẽ thuộc về Hê-lem, Tô-bi-gia, Giê-đa-gia, và Hên, con trai của Sô-phô-ni, để làm sự ghi nhớ trong đền thờ Đức Giê-hô-va.

殿

yuǎn fāng de rén yě yào lái jiàn zào yē hé huá de diàn , nǐ men jiù zhī dào wàn jūn zhī yē hé huá chāi qiǎn wǒ dào nǐ men zhè lǐ lái 。 nǐ men ruò liú yì tīng cóng yē hé huá — nǐ men shén de huà , zhè shì bì rán chéng jiù 。

Những kẻ ở xa sẽ đến, xây đền thờ Đức Giê-hô-va; và các ngươi sẽ biết rằng Đức Giê-hô-va vạn quân sai ta đến cùng các ngươi; nếu các ngươi siêng năng vâng theo tiếng Giê-hô-va Đức Chúa Trời mình thì sự đó sẽ xảy đến.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.