中文圣经

XA-CHA-RI 8

đã biết 0/218

wàn jūn zhī yē hé huá de huà lín dào wǒ shuō :

Lại có lời của Đức Giê-hô-va vạn quân phán cùng ta rằng:

「 wàn jūn zhī yē hé huá rú cǐ shuō : wǒ wèi xī ān xīn lǐ jí qí huǒ rè , wǒ wèi tā huǒ rè , xiàng tā de chóu dí fā liè nù 。

Đức Giê-hô-va vạn quân có phán như vầy: Ta đã nổi ghen vì Si-ôn bởi một cơn ghen lớn, ta đã nổi ghen vì nó bởi cơn tức giận lớn.

yē hé huá rú cǐ shuō : wǒ xiàn zài huí dào xī ān , yào zhù zài yē lù sā lěng zhōng 。 yē lù sā lěng bì chēng wéi chéng shí de chéng , wàn jūn zhī yē hé huá de shān bì chēng wéi shèng shān 。

Đức Giê-hô-va phán như vầy: Ta đã xây lại cùng Si-ôn, và ta sẽ ở giữa Giê-ru-sa-lem; Giê-ru-sa-lem sẽ được gọi là thành chơn thật; núi của Đức Giê-hô-va vạn quân sẽ được gọi là núi thánh.

wàn jūn zhī yē hé huá rú cǐ shuō : jiāng lái bì yǒu nián lǎo de nán nǚ zuò zài yē lù sā lěng jiē shàng , yīn wèi nián jì lǎo mài jiù shǒu ná guǎi zhàng 。

Đức Giê-hô-va vạn quân phán như vầy: Sẽ còn có những ông già, bà già ở trong các đường phố Giê-ru-sa-lem, ai nấy sẽ cầm gậy nơi tay, vì cớ mình cao tuổi.

chéng zhōng jiē shàng bì mǎn yǒu nán hái nǚ hái wán shuǎ 。

Các đường phố trong thành sẽ đầy những con trai con gái vui chơi trong đó.

wàn jūn zhī yē hé huá rú cǐ shuō : dào nà rì , zhè shì zài yú shèng de mín yǎn zhōng kàn wèi xī qí , zài wǒ yǎn zhōng yě kàn wèi xī qí ma ? zhè shì wàn jūn zhī yē hé huá shuō de 。

Đức Giê-hô-va vạn quân phán như vầy: Trong những ngày đó, dầu những sự ấy coi như lạ lùng cho mắt của dân sót nầy, song há lạ lùng cho mắt ta sao? Đức Giê-hô-va vạn quân phán vậy.

西

wàn jūn zhī yē hé huá rú cǐ shuō : wǒ yào cóng dōng fāng cóng xī fāng jiù huí wǒ de mín 。

Đức Giê-hô-va vạn quân phán như vầy: Nầy, ta sẽ giải cứu dân ta từ phương đông phương tây,

使 。」

wǒ yào lǐng tā men lái , shǐ tā men zhù zài yē lù sā lěng zhōng 。 tā men yào zuò wǒ de zǐ mín , wǒ yào zuò tā men de shén , dōu píng chéng shí hé gōng yì 。」

và đem chúng nó đến, chúng nó sẽ ở giữa Giê-ru-sa-lem, làm dân của ta, còn ta sẽ làm Đức Chúa Trời chúng nó trong sự chơn thật và công bình.

:「殿

wàn jūn zhī yē hé huá rú cǐ shuō :「 dāng jiàn zào wàn jūn zhī yē hé huá de diàn , lì gēn jī zhī rì de xiān zhī suǒ shuō de huà , xiàn zài nǐ men tīng jiàn , yīng dāng shǒu lǐ qiáng zhuàng 。

Đức Giê-hô-va vạn quân phán như vầy: Các ngươi là kẻ, đương những ngày nầy, nghe các lời ấy từ miệng các tiên tri trong ngày mà nhà Đức Giê-hô-va vạn quân, tức là đền thờ, đã được lập nền để xây lên, thì các ngươi khá làm tay mình nên mạnh.

使

nà rì yǐ xiān , rén dé bù zhe gù jià , shēng chù yě shì rú cǐ ; qiě yīn dí rén de yuán gù , chū rù zhī rén bù dé píng ān , nǎi yīn wǒ shǐ zhòng rén hù xiāng gōng jī 。

Vì chưng trước những ngày đó chẳng có tiền công cho người ta, cũng chẳng có tiền công cho thú vật; và vì cớ kẻ cừu địch, thì chẳng có sự bình an cho kẻ ra người vào; vì ta đã khiến mọi người ai nầy nghịch cùng kẻ lân cận mình.

dàn rú jīn , wǒ dài zhè yú shèng de mín bì bú xiàng cóng qián 。 zhè shì wàn jūn zhī yē hé huá shuō de 。

Nhưng bây giờ ta sẽ không đãi những kẻ sót lại của dân nầy như trước, Đức Giê-hô-va vạn quân phán vậy.

使

yīn wèi tā men bì píng ān sā zhǒng , pú táo shù bì jié guǒ zǐ , dì tǔ bì yǒu chū chǎn , tiān yě bì jiàng gān lù 。 wǒ yào shǐ zhè yú shèng de mín xiǎng shòu zhè yí qiè de fú 。

Vì ở đó sẽ có hột giống bình an; cây nho sẽ sanh trái, và đất sẽ sanh hoa lợi, các từng trời sẽ sa móc xuống, ta sẽ làm cho những kẻ sót lại của dân nầy được hưởng mọi sự đó.

使。」

yóu dà jiā hé yǐ sè liè jiā a , nǐ men cóng qián zài liè guó zhōng zěn yàng chéng wéi kě zhòu zǔ de ; zhào yàng , wǒ yào zhěng jiù nǐ men , shǐ rén chēng nǐ men wèi yǒu fú de 。 nǐ men bú yào jù pà , shǒu yào qiáng zhuàng 。」

Hỡi nhà Giu-đa và nhà Y-sơ-ra-ên! sẽ xảy ra như các ngươi đã làm sự rủa sả trong các nước thể nào, thì ta sẽ cứu các ngươi, và các ngươi sẽ làm sự chúc phước thể ấy. Các ngươi chớ sợ hãi, song hãy làm cho tay mình nên mạnh!

:「

wàn jūn zhī yē hé huá rú cǐ shuō :「 nǐ men liè zǔ rě wǒ fā nù de shí hòu , wǒ zěn yàng dìng yì jiàng huò , bìng bù hòu huǐ 。

Vì Đức Giê-hô-va vạn quân phán như vầy: Như ta đã toan giáng tai vạ cho các ngươi, khi tổ phụ các ngươi chọc giận ta, và ta không ăn năn, Đức Giê-hô-va vạn quân phán vậy,

xiàn zài wǒ zhào yàng dìng yì shī ēn yǔ yē lù sā lěng hé yóu dà jiā , nǐ men bú yào jù pà 。

thì ngày nay cũng vậy, ta lại đã toan làm ơn cho Giê-ru-sa-lem và cho nhà Giu-đa: các ngươi chớ sợ chi!

使

nǐ men suǒ dāng xíng de shì zhè yàng : gè rén yǔ lín shè shuō huà chéng shí , zài chéng mén kǒu àn zhì lǐ pàn duàn , shǐ rén hé mù 。

Nầy là những sự các ngươi phải làm: Ai nấy khá lấy điều thật nói cùng kẻ lân cận mình; hãy làm sự chơn thật và sự phán xét bình an trong cửa thành các ngươi.

。」

shuí dōu bù kě xīn lǐ móu hài lín shè , yě bù kě xǐ ài qǐ jiǎ shì , yīn wèi zhè xiē shì dōu wèi wǒ suǒ hèn è 。 zhè shì yē hé huá shuō de 。」

Chớ toan sự dữ trong lòng nghịch cùng kẻ lân cận; và chớ ưa sự thề dối, vì ấy đó là những điều mà ta ghét, Đức Giê-hô-va phán vậy.

wàn jūn zhī yē hé huá de huà lín dào wǒ shuō :

Đoạn, có lời của Đức Giê-hô-va vạn quân phán cùng ta, mà rằng:

。」

「 wàn jūn zhī yē hé huá rú cǐ shuō : sì yuè 、 wǔ yuè jìn shí de rì zi , qī yuè 、 shí yuè jìn shí de rì zi , bì biàn wèi yóu dà jiā huān xǐ kuài lè de rì zi hé huān lè de jié qī ; suǒ yǐ nǐ men yào xǐ ài chéng shí yǔ hé píng 。」

Đức Giê-hô-va vạn quân có phán như vầy: Sự kiêng ăn về tháng tư, sự kiêng ăn về tháng năm, sự kiêng ăn về tháng bảy, sự kiêng ăn về tháng mười sẽ làm sự vui mừng hớn hở, và ngày lễ vui chơi cho nhà Giu-đa. Vậy hãy ưa sự chơn thật và bình an.

:「

wàn jūn zhī yē hé huá rú cǐ shuō :「 jiāng lái bì yǒu liè guó de rén hé duō chéng de jū mín lái dào 。

Đức Giê-hô-va vạn quân phán như vầy: Sẽ xảy ra các dân và dân cư nhiều thành đều đến,

:『。』

zhè chéng de jū mín bì dào nà chéng , shuō :『 wǒ men yào kuài qù kěn qiú yē hé huá de ēn , xún qiú wàn jūn zhī yē hé huá ; wǒ yě yào qù 。』

và dân cư thành nầy đi đến thành khác mà nói rằng: Chúng ta hãy đi mau, đặng nài xin ơn Đức Giê-hô-va, và tìm kiếm Đức Giê-hô-va vạn quân; ta cũng sẽ đi.

bì yǒu liè bāng de rén hé qiáng guó de mín lái dào yē lù sā lěng xún qiú wàn jūn zhī yē hé huá , kěn qiú yē hé huá de ēn 。

Như vậy có nhiều dân và nhiều nước mạnh sẽ đến tìm kiếm Đức Giê-hô-va vạn quân tại Giê-ru-sa-lem, và ở đó nài xin ơn Đức Giê-hô-va.

:『 。』」

wàn jūn zhī yē hé huá rú cǐ shuō : zài nà xiē rì zi , bì yǒu shí gè rén cóng liè guó zhū zú zhōng chū lái , lā zhù yí gè yóu dà rén de yī jīn , shuō :『 wǒ men yào yǔ nǐ men tóng qù , yīn wèi wǒ men tīng jiàn shén yǔ nǐ men tóng zài le 。』」

Đức Giê-hô-va vạn quân phán như vầy: Sẽ xảy ra trong những ngày đó, có mười người từ mọi thứ tiếng trong các nước ra, nắm chặt vạt áo của một người Giu-đa, mà nói rằng: Chúng ta sẽ đi cùng các ngươi, vì chúng ta có nghe rằng Đức Giê-hô-va ở cùng các ngươi.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.